Bạch Đằng là phường thuộc thành phố Hải Phòng, thành lập ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 trên cơ sở toàn bộ phường Minh Đức, phường Phạm Ngũ Lão và xã Bạch Đằng của thành phố Thủy Nguyên cũ. Phường rộng 53,49 km², dân số 51.633 người, nằm bên bờ sông Bạch Đằng, có quần thể di tích – danh thắng Tràng Kênh và khu di tích Bạch Đằng Giang.
Tổng quan
Phường Bạch Đằng là góc đông bắc của vùng Thủy Nguyên, nơi dòng Bạch Đằng làm ranh giới giữa Hải Phòng và Quảng Ninh. Đây là vùng núi đá vôi Tràng Kênh với hang động, di chỉ khảo cổ gần 4.000 năm tuổi và khu tưởng niệm các trận thủy chiến trên sông Bạch Đằng – một trong những không gian lịch sử quan trọng nhất của Hải Phòng.
Phường rộng 53,49 km² – gần gấp mười chuẩn tối thiểu, lớn nhất trong các phường của Thủy Nguyên cũ – dân số 51.633 người, mật độ khoảng 965 người/km². Trụ sở đặt tại trụ sở cũ của UBND phường Minh Đức. Phường được nhập trọn từ ba đơn vị cũ, không chia tách phần nào.
Theo Wikipedia tiếng Việt, phía đông và phía bắc phường giáp tỉnh Quảng Ninh qua sông Bạch Đằng; phía tây giáp Lưu Kiếm; phía nam giáp Hòa Bình và Nam Triệu.
Tên gọi và ý nghĩa
Phường được đặt theo tên sông Bạch Đằng, nơi diễn ra ba trận thủy chiến nổi tiếng (theo Wikipedia). Tên này kế thừa trực tiếp xã Bạch Đằng – lập ngày 1/1/2025 từ ba xã Gia Minh, Gia Đức, Minh Tân – nhưng nay được dùng cho cả đơn vị lớn hơn gồm Minh Đức và Phạm Ngũ Lão.
Theo Wikipedia, sông viết bằng chữ Hán là Bạch Đằng Giang (白藤江): 白 bạch là trắng; 藤 đằng là loài cây thân leo, quấn quýt (mây, song). Tên Nôm của sông là Dầng hay Rừng; dân gian còn gọi là sông Thần, và theo cách giải thích được Wikipedia dẫn, "Bạch Đằng Giang" là sông có "rừng sóng bạc đầu". Thời Hậu Lê sông còn có tên Vân Cừ (澐渠), về sau là Thành Triền, đoạn thượng nay gọi là sông Đá Bạc.
Ba chiến công gắn với tên sông: năm 938 Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán; năm 981 Lê Đại Hành phá quân Tống; năm 1288 Hưng Đạo vương Trần Quốc Tuấn đại thắng quân Nguyên Mông. Trong nước còn xã Bạch Đằng ở tỉnh Cao Bằng; khi ghi địa chỉ nên kèm "thành phố Hải Phòng".
Địa lý
Địa hình là sự đan xen của núi đá vôi, đồng bằng ven sông và bãi bồi. Khu Tràng Kênh có các núi Hoàng Tôn, Ao Non, Áng Rong với hang động; Wikipedia ghi người địa phương ví cảnh Tràng Kênh như "Hạ Long cạn". Sông Bạch Đằng ở phía đông có biên độ thủy triều lớn – theo Wikipedia, mặt nước chênh khoảng 4 m giữa lúc triều lên và triều xuống – đặc điểm từng được dùng để dựng trận địa cọc. Phía đông nam là vùng bãi bồi Gia Minh, Gia Đức, nơi lập vùng kinh tế mới đầu thập niên 1980.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng biển và gió mùa đông bắc.
Lịch sử
Tràng Kênh thời tiền sử
Di chỉ Tràng Kênh rộng hàng vạn m², gồm khu A (thung lũng giữa ba núi Hoàng Tôn, Ao Non, Áng Rong) và khu B (chân núi Ao Non, thôn Tràng Kênh). Theo Wikipedia, đây là công xưởng chế tác đồ trang sức bằng đá quy mô lớn của vùng Đông Bắc, niên đại gần 4.000 năm, sơ kỳ thời đại kim khí; đồ gốm có loại "miệng có mái" chỉ thấy ở Tràng Kênh và Bãi Tự (Bắc Ninh).
Tổng Dưỡng Động và các xã cũ
Trước 1945, tổng Dưỡng Động gồm ba xã Dưỡng Động, Tràng Kênh, Gia Đức (sách cũ chép Gia Đước). Sau 1945 lập xã Minh Tân; cuối năm 1956 chia thành Minh Tân (làng Dưỡng Động) và Minh Đức (làng Tràng Kênh – Gia Đức). Ngày 15/7/1983, các xã Gia Minh, Gia Đức được lập trên vùng kinh tế Gia Minh. Năm 1986, xã Minh Đức thành thị trấn Minh Đức. Ngày 1/1/2025, thị trấn Minh Đức thành phường, xã Ngũ Lão thành phường Phạm Ngũ Lão, ba xã Gia Minh (8,64 km²), Gia Đức (9,97 km²), Minh Tân (12,32 km²) hợp thành xã Bạch Đằng.
Sắp xếp năm 2025
Theo Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15, phường Bạch Đằng gồm toàn bộ (số liệu đề án, Wikipedia dẫn lại):
- phường Minh Đức (16,12 km², 13.240 người);
- phường Phạm Ngũ Lão (6,44 km², 14.614 người);
- xã Bạch Đằng (30,93 km², 23.779 người).
Lúc thành lập có 38 tổ dân phố; theo Thông báo 593/TB-UBND ngày 3/7/2026, sắp xếp còn 21 tổ.
Dân cư – xã hội
Dân cư gồm các làng cổ Tràng Kênh, Dưỡng Động, Gia Đức và vùng dân cư hình thành từ thập niên 1980 trên đất kinh tế mới Gia Minh. Wikipedia ghi Trường THPT Phạm Ngũ Lão đặt tại phường Phạm Ngũ Lão cũ.
Tên tổ dân phố mang dấu các xã cũ (Gia Đức, Gia Minh, Minh Tân) và các tên như Hoàng Tôn, Giá, Thủy Minh, Quyết Thắng, Chiến Thắng.
Kinh tế
Công nghiệp vật liệu xây dựng là thế mạnh: Wikipedia ghi Nhà máy Xi măng Hải Phòng đặt tại thị trấn Minh Đức cũ. Làng gốm Dưỡng Động (xã Bạch Đằng cũ) được ghi trong danh sách làng nghề của Thủy Nguyên. Nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản ở vùng bãi bồi Gia Minh, Gia Đức; du lịch văn hóa – lịch sử ở Tràng Kênh và khu Bạch Đằng Giang là hướng phát triển dịch vụ.
Văn hóa – di tích
- Quần thể di tích – danh thắng Tràng Kênh – xếp hạng di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh cấp quốc gia năm 1962; có hang Vua Hùng (thờ vua Hùng thứ mười tám), cao 15–18 m. Câu ca địa phương: "Tràng Kênh có núi U Bò, có sông Quán Đá, có đò sang ngang". Thời kháng chiến chống Pháp, Tràng Kênh là căn cứ cách mạng của Hải Phòng.
- Khu di tích Bạch Đằng Giang – rộng khoảng 20 ha ở ngã ba sông Thải đổ ra sông Đá Bạc; từ miếu cổ thờ tử sĩ, giai đoạn 2008–2016 xây thêm đền Bạch Đằng Giang thờ Ngô Quyền, đền Tràng Kênh Vọng Đế thờ Lê Đại Hành, linh từ thờ Hưng Đạo đại vương, Trúc Lâm tự Tràng Kênh, nhà bảo tàng, quảng trường Chiến thắng. Xếp hạng di tích quốc gia ngày 4/11/2020 (Quyết định 3229/QĐ-BVHTTDL).
Du lịch
Tràng Kênh và khu Bạch Đằng Giang là điểm tham quan chính, kết hợp cảnh núi đá – hang động với lịch sử các trận Bạch Đằng. Theo Wikipedia, ngày 6/10/2017 Đại sứ Hoa Kỳ Ted Osius và Tư lệnh Hạm đội Thái Bình Dương của Mỹ từng đến thăm quần thể này. Các điểm Bạch Đằng ở Quảng Yên (bờ bên kia sông) bổ sung cho hành trình tìm hiểu ba trận thủy chiến.
Hành chính
Địa chỉ mới ghi: "…, phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng". Toàn bộ cư dân Minh Đức, Phạm Ngũ Lão, xã Bạch Đằng (Gia Minh, Gia Đức, Minh Tân) cũ ghi theo phường mới, không phải tách tổ.
Bản đồ Phường Bạch Đằng
Ghim đặt tại vị trí trụ sở phường. Mở trên Google Maps ↗
Xã, phường cũ hợp thành
Phường Bạch Đằng được lập từ 3 đơn vị cấp xã cũ theo Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
| Đơn vị cũ | Huyện, quận, thị xã cũ | Tỉnh cũ | Phạm vi |
|---|---|---|---|
| Xã Bạch Đằng | Thành phố Thủy Nguyên | Thành phố Hải Phòng | toàn bộ |
| Phường Phạm Ngũ Lão | Thành phố Thủy Nguyên | Thành phố Hải Phòng | toàn bộ |
| Phường Minh Đức | Thành phố Thủy Nguyên | Thành phố Hải Phòng | toàn bộ |
Hỏi đáp nhanh
Phường Bạch Đằng gồm những đơn vị cũ nào?
Toàn bộ phường Minh Đức, phường Phạm Ngũ Lão và xã Bạch Đằng (vốn gồm Gia Minh, Gia Đức, Minh Tân) của thành phố Thủy Nguyên cũ.
Tên Bạch Đằng có nghĩa là gì?
Theo tên sông Bạch Đằng (白藤江): bạch là trắng, đằng là cây thân leo; tên Nôm là Dầng/Rừng. Sông nổi tiếng với ba chiến thắng 938, 981 và 1288.
Tràng Kênh thuộc phường nào?
Quần thể di tích – danh thắng Tràng Kênh thuộc phường Minh Đức cũ, nay là phường Bạch Đằng.
Phường Bạch Đằng rộng bao nhiêu, bao nhiêu dân?
53,49 km² và 51.633 người.
Cùng Thành phố Thủy Nguyên trước đây
- Phường Hòa Bình 47.168
- Phường Lê Ích Mộc 51.853
- Phường Lưu Kiếm 49.376
- Phường Nam Triệu 40.224
- Phường Thiên Hương 45.140
- Phường Thủy Nguyên 71.731
- Xã Việt Khê 37.936
← Toàn bộ 114 xã, phường của Hải Phòng Tra tên xã cũ → mới