Yên Dũng là phường thuộc thành phố Bắc Ninh, lập ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 1658/NQ-UBTVQH15 trên cơ sở hai phường Tân Liễu, Nham Biền và xã Yên Lư của thành phố Bắc Giang cũ (trước 2025 thuộc huyện Yên Dũng). Diện tích 52,42 km², dân số 44.149 người.
Tổng quan
Phường Yên Dũng nằm dưới chân dãy núi Nham Biền — dãy núi chạy theo hướng đông – tây giữa vùng Yên Dũng cũ, gắn với truyền thuyết 99 con chim phượng hoàng. Đây là đất huyện lỵ Neo – Nham Biền của huyện Yên Dũng, nay thuộc thành phố Bắc Ninh. Theo Wikipedia, trên địa bàn có Thiền viện Trúc Lâm Phượng Hoàng và đỉnh Đền Vua — ngọn cao nhất dãy Nham Biền.
Phường rộng 52,42 km², dân số 44.149 người, mật độ khoảng 842 người/km². Trụ sở đặt tại trụ sở phường Nham Biền cũ (Wikipedia ghi đường Trần Hưng Đạo, tổ dân phố 4).
Tên gọi và ý nghĩa
Nguồn gốc. Không đơn vị nào trong ba đơn vị hợp thành mang tên Yên Dũng; tên được lấy từ huyện Yên Dũng cũ, đặt cho phường chứa huyện lỵ. Tên Tân Liễu, Nham Biền, Yên Lư thôi là tên hành chính.
Một tên ghép từ thế kỷ XV. Theo Wikipedia, dẫn Đại Nam nhất thống chí: thời Trần huyện có tên Cổ Dũng, lỵ sở ở làng Cổ Dũng. Thời thuộc Minh, huyện bị chia đôi: phía nam dãy Nham Biền vẫn là Cổ Dũng, phía bắc gọi là Yên Ninh (lỵ sở ở Nội Hoàng). Đến thời Lê, phần Yên Ninh nhập trở lại với Cổ Dũng thành huyện Yên Dũng — tên mới mang chữ Yên của Yên Ninh và chữ Dũng của Cổ Dũng. Lỵ sở đặt ở Như Thiết, sau chuyển Sen Hồ; năm 1924 chuyển về phố Chợ Neo.
Phân tích Hán Việt. Tên thường viết 安勇: yên 安 là yên ổn, dũng 勇 là dũng cảm. "Cổ Dũng" có cổ 古 (xưa). Nham trong Nham Biền thường là 巖 (núi đá). Đây là cách viết phổ biến; văn bản hành chính hiện đại không ghi chữ Hán. Cả nước chỉ có một phường tên Yên Dũng.
Địa lý
Theo Wikipedia, phường giáp phường Cảnh Thụy và phường Phù Lãng ở phía đông; các phường Tiền Phong và Nếnh ở phía tây; các phường Nhân Hòa, Quế Võ và Đào Viên ở phía nam; phường Tân Tiến ở phía bắc. Theo Wikipedia, huyện Yên Dũng cũ giáp Quế Võ (Bắc Ninh cũ) ở phía nam với ranh giới là sông Cầu — trước 2025 đây là ranh giới hai tỉnh.
Dãy Nham Biền chạy theo hướng đông – tây, chia vùng Yên Dũng cũ thành hai nửa nam – bắc (từng là hai huyện Cổ Dũng và Yên Ninh thời thuộc Minh). Theo Wikipedia, cả ba sông lớn của Bắc Giang cũ — sông Lục Nam, sông Thương, sông Cầu — đều chảy qua vùng Yên Dũng rồi hội tụ ở khu vực Kiếp Bạc.
Lịch sử
Huyện Yên Dũng
Từ thời Lê đến Nguyễn, Yên Dũng thuộc phủ Lạng Giang, trấn Kinh Bắc; cuối thế kỷ XIX có 11 tổng với khoảng 80 xã phường. Thời Pháp, địa giới huyện xáo trộn nhiều lần (1895, 1914, 1924). Sau 1945, các tổng đổi thành liên xã hoặc xã mang tên mới; năm 1952 huyện nhận thêm năm xã nam Lạng Giang và hai xã nam Lục Ngạn, mở rộng ra cả hai bờ sông Thương; tháng 6/1956, 16 xã chia thành 25 xã, trong đó xã Phấn Dũng chia thành Đồng Sơn và Tân Liễu. Năm 1962, khi thành tỉnh Hà Bắc, huyện có 23 xã, trong đó có Tân Liễu, Yên Lư, Nham Sơn, Thắng Cương.
Thị trấn Neo – Nham Biền
Ngày 23/4/1958 lập xã Nham Sơn từ 13 xóm của xã Quang Trung; năm 1965 Quang Trung đổi tên thành Thắng Cương. Ngày 29/8/1994 (Nghị định 103-CP), thị trấn Neo — huyện lỵ Yên Dũng — được lập từ thôn Tân An (Cảnh Thụy), Phấn Lôi (Nham Sơn), Bến Đám (Tân Liễu). Từ 1/1/2020, thị trấn Neo và hai xã Nham Sơn, Thắng Cương hợp thành thị trấn Nham Biền (21,96 km², 14.220 người). Từ 1/1/2025, huyện Yên Dũng nhập vào thành phố Bắc Giang; Nham Biền, Tân Liễu thành phường.
Sắp xếp ngày 1/7/2025
Theo Nghị quyết 1658/NQ-UBTVQH15, toàn bộ phường Tân Liễu, phường Nham Biền và xã Yên Lư hợp thành phường Yên Dũng; từ 20/9/2026 thuộc thành phố Bắc Ninh (Nghị quyết 39/2026/QH16).
Dân cư – xã hội
Dân số 44.149 người. Cuối năm 2023, riêng thị trấn Nham Biền có 19.111 người với 15 tổ dân phố (1–6, Đông Hương, Kem, Minh Phượng, Phấn Lôi, Phương Sơn, Tân Cương, Thắng Cương, Thắng Lợi Hạ, Thắng Lợi Thượng). Theo Wikipedia, trường THPT Yên Dũng 1 và trung tâm giáo dục thường xuyên của huyện cũ đặt tại Nham Biền. Wikipedia ghi thẩm phán Nguyễn Thế Lệ (sinh 1966) và đại biểu Quốc hội Phạm Quý Tỵ (sinh 1953) là người của phường.
Kinh tế
Bài Wikipedia về tỉnh Bắc Giang cũ liệt kê khu công nghiệp Yên Lư (khoảng 377 ha) trong ba khu công nghiệp được Chính phủ cho phép thành lập năm 2021 — gắn với tên xã Yên Lư cũ. Khu Neo – Nham Biền là huyện lỵ Yên Dũng từ 1994 đến 2024, nơi tập trung thương mại – dịch vụ của huyện cũ.
Văn hóa – di tích
Theo bài Wikipedia về Khu di tích và danh thắng Tây Yên Tử, phường Yên Dũng có Thiền viện Trúc Lâm Phượng Hoàng — một trong 9 cụm của khu di tích theo quy hoạch năm 2013 — cùng đỉnh núi Đền Vua, ngọn cao nhất dãy Nham Biền, và dấu tích điền trang thái ấp của Trần Thủ Độ. Bài về huyện Yên Dũng cũ kể huyền thoại 99 con chim phượng hoàng tạo nên dãy Nham Biền.
Giao thông
Theo Wikipedia, huyện lỵ Nham Biền cách trung tâm Bắc Giang cũ khoảng 15 km về hướng đông nam. Sông Thương chảy qua vùng Tân Liễu cũ, bồi phù sa cho các xã ven sông; sông Cầu ở ranh giới phía nam.
Bản đồ Phường Yên Dũng
Ghim đặt tại vị trí trụ sở phường. Mở trên Google Maps ↗
Xã, phường cũ hợp thành
Phường Yên Dũng được lập từ 3 đơn vị cấp xã cũ theo Nghị quyết 1658/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
| Đơn vị cũ | Huyện, quận, thị xã cũ | Tỉnh cũ | Phạm vi |
|---|---|---|---|
| Xã Yên Lư | Thành phố Bắc Giang | Tỉnh Bắc Giang | toàn bộ |
| Phường Nham Biền | Thành phố Bắc Giang | Tỉnh Bắc Giang | toàn bộ |
| Phường Tân Liễu | Thành phố Bắc Giang | Tỉnh Bắc Giang | toàn bộ |
Hỏi đáp nhanh
Phường Yên Dũng gồm những đơn vị cũ nào?
Hai phường Tân Liễu, Nham Biền và xã Yên Lư của thành phố Bắc Giang cũ (trước 2025 thuộc huyện Yên Dũng), theo Nghị quyết 1658/NQ-UBTVQH15.
Tên Yên Dũng có nghĩa là gì?
Yên Dũng (thường viết 安勇) là tên huyện có từ thời Lê, ghép từ hai huyện thời thuộc Minh: Yên Ninh (phía bắc Nham Biền) và Cổ Dũng (phía nam). Yên là yên ổn, dũng là dũng cảm.
Thiền viện Trúc Lâm Phượng Hoàng thuộc phường nào?
Theo Wikipedia, thuộc phường Yên Dũng, thành phố Bắc Ninh, trên dãy Nham Biền.
Diện tích, dân số phường Yên Dũng là bao nhiêu?
Diện tích 52,42 km², dân số 44.149 người (số liệu sắp xếp năm 2025).
Cùng Thành phố Bắc Giang trước đây
- Phường Bắc Giang 122.838
- Phường Cảnh Thụy 26.928
- Phường Đa Mai 51.733
- Phường Tân An 37.816
- Phường Tân Tiến 34.321
- Phường Tiền Phong 36.335
- Xã Đồng Việt 26.714
← Toàn bộ 99 xã, phường của Bắc Ninh Tra tên xã cũ → mới