VietNam34.comViệt Nam 34

Phường Chiềng An

Phường thuộc Tỉnh Sơn La · đơn vị hành chính cấp xã từ 1/7/2025 · trước đây thuộc Thành phố Sơn La

Chiềng An là phường phía bắc đô thị Sơn La, lập ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15 trên cơ sở phường Chiềng An và hai xã Chiềng Xôm, Chiềng Đen của thành phố Sơn La cũ. Diện tích 149,08 km², dân số 20.322 người.

Tổng quan

Chiềng An là một phường của tỉnh Sơn La, rộng nhất trong bốn phường kế thừa thành phố Sơn La cũ. Khác với phường lõi Tô Hiệu, Chiềng An mang dáng một phường ven đô: một dải phố ở phía nam giáp trung tâm, phía sau là hai vùng nông thôn rộng của xã Chiềng Xôm và Chiềng Đen với bản Thái, ruộng và đồi núi đá.

Phường rộng 149,08 km², có 20.322 người, mật độ khoảng 136 người/km² — thưa hơn các phường còn lại của đô thị cũ hàng chục lần. Ba đơn vị hợp thành gần ngang nhau về dân số: phường Chiềng An cũ 7.813 người, Chiềng Đen 6.297 người, Chiềng Xôm 6.212 người; nhưng về diện tích, hai xã cũ chiếm gần 85%. Trụ sở phường đặt ở tổ 4.

Theo Wikipedia tiếng Việt, khu vực Chiềng An có các hang Thẩm Tát, Thẩm Ké — những điểm tham quan được nhắc tới trong danh mục danh thắng của tỉnh.

Tên gọi và ý nghĩa

Nguồn gốc: tên phường mới kế thừa phường Chiềng An — đơn vị đô thị duy nhất trong ba đơn vị hợp thành và đông dân nhất. Hai tên Chiềng Xôm và Chiềng Đen thôi là tên hành chính.

Yếu tố “Chiềng”. Cả bốn phường kế thừa thành phố Sơn La thì ba phường mang tên bắt đầu bằng “Chiềng” (Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh), và tám trong mười hai đơn vị của thành phố cũ cũng vậy. Âm “chiềng” không có chữ Hán Việt (tra âm “chiềng” trên Wiki Ngôn Ngữ) — đây là yếu tố địa danh của tiếng Thái Tây Bắc. Tư liệu đã tra chưa cho một định nghĩa đáng tin cậy về nghĩa của “chiềng” trong địa danh, nên không giải nghĩa ở đây.

Chữ “An” — dễ đọc nhầm. Trong tiếng Việt, âm “an” gợi ngay chữ Hán 安 (yên ổn). Nhưng Chiềng An là tên Thái được ghi theo âm; không có tư liệu nào cho thấy “An” ở đây là chữ 安. Ghép một yếu tố Thái với một chữ Hán để ra “nghĩa” là cách chiết tự sai, nên tên được ghi là nghĩa chưa thống nhất. Từ điển trên Wiki Ngôn Ngữ có mục “Chiềng An”, định nghĩa là một xã thuộc thị xã Sơn La — ứng với giai đoạn 1979–2006.

Lịch sử tên: Chiềng An là tên xã thuộc vùng Mường La trước năm 1979; hai bản của xã được cắt về thị xã Sơn La khi thị xã lập năm 1961; năm 1979 cả xã về thị xã; năm 2006 xã thành phường; từ 2025 tên được giữ cho phường mở rộng.

Trùng tên: không có đơn vị cấp xã nào khác mang tên Chiềng An trong danh mục mới.

Địa lý

Theo Wikipedia tiếng Việt, Chiềng An giáp xã Mường Khiêng và Chiềng La ở phía bắc; giáp phường Chiềng Cơi và Tô Hiệu ở phía nam; giáp phường Chiềng Sinh và xã Mường Bú ở phía đông; giáp xã Muổi Nọi và xã Thuận Châu ở phía tây. Như vậy phường là cầu nối giữa đô thị Sơn La với vùng Thuận Châu và Mường La cũ.

Vùng thành phố cũ thuộc địa hình karst hóa mạnh, nhiều núi đá, đồi và thung lũng. Wikipedia ghi đất bằng của thành phố cũ tập trung ở một số nơi, trong đó có Chiềng Đen và Chiềng Xôm — hai xã nay thuộc Chiềng An; đây là các cánh đồng lúa của các bản Thái. Núi đá vôi tạo nên hệ thống hang động, trong đó có Thẩm Tát và Thẩm Ké.

Diện tích ba đơn vị cũ: phường Chiềng An 22,65 km², xã Chiềng Xôm 61,32 km², xã Chiềng Đen 65,11 km².

Lịch sử

Ba đơn vị hợp thành Chiềng An đều từng thuộc vùng Mường La. Khi thị xã Sơn La được thành lập ngày 26/10/1961, hai bản của xã Chiềng An được cắt về thị xã. Ngày 13/3/1979, Quyết định 105-CP chuyển bảy xã của huyện Mường La về thị xã Sơn La, trong đó có Chiềng An, Chiềng Xôm và Chiềng Đen.

Ngày 23/3/2006, Nghị định 29/2006/NĐ-CP thành lập phường Chiềng An trên toàn bộ 2.262,50 ha và 4.951 nhân khẩu của xã Chiềng An. Hai năm sau thị xã thành thành phố Sơn La (Nghị định 98/2008/NĐ-CP); Chiềng Xôm và Chiềng Đen vẫn là xã của thành phố.

Ngày 16/6/2025, Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15 sắp xếp phường Chiềng An, xã Chiềng Xôm và xã Chiềng Đen thành phường Chiềng An mới, có hiệu lực từ 1/7/2025 — cùng ngày thành phố Sơn La chấm dứt hoạt động. Hai xã ven đô vì thế lần đầu trở thành một phần của phường.

Dân cư và xã hội

Phường có 27 đơn vị dân cư: chỉ 5 tổ dân phố (tổ 1–5) và tới 22 bản — Ái, Cá, Có Mòn, Cọ, Hài, Hụm, Lả Mường, Nam Giáng, Nam Niệu, Panh, Pảng, Phiêng Hay, Phiêng Nghè, Phiêng Ngùa, Phiêng Tam, Phứa Cón, Sẳng, Tam Quỳnh, Thé Dửn, Tòng Xét, Tông và Trung Tâm. Tỷ lệ tổ/bản này cho thấy phần lớn cư dân vẫn sống theo bản, với tên bản gốc Thái (nhiều bản bắt đầu bằng “Phiêng”).

Tư liệu đã tra không có cơ cấu dân tộc riêng của phường; ở cấp tỉnh, người Thái là dân tộc đông nhất, và tên các bản ở đây đều mang dáng tiếng Thái. Mật độ 136 người/km² là thấp đối với một phường, phản ánh việc nhập hai xã nông thôn.

Mạng lưới trường học và y tế cơ sở của phường kế thừa từ ba đơn vị cũ; khu tổ dân phố nằm sát trung tâm đô thị nên tiếp cận dễ các bệnh viện, trường lớn của tỉnh.

Kinh tế

Kinh tế Chiềng An có hai mảng. Khu tổ dân phố giáp trung tâm sống bằng thương mại, dịch vụ và việc làm trong khu vực công của đô thị. Khu các bản của Chiềng Xôm, Chiềng Đen cũ làm nông nghiệp: lúa ruộng trên những cánh đồng bằng hiếm hoi của vùng thành phố cùng chăn nuôi và trồng trọt theo hộ.

Hang động và cảnh quan núi đá ven đô là cơ sở cho du lịch dã ngoại ở mức nhỏ. Phường không có khu công nghiệp được ghi nhận trong tư liệu đã tra.

Văn hóa

Các bản Thái của Chiềng An giữ nếp nhà sàn, các lễ cúng bản và cầu mùa; tỉnh Sơn La ghi nhận lễ hội xên bản, cầu mưa là nghi lễ tiêu biểu của người Thái. Ẩm thực địa phương gồm các món quen của Sơn La như pa pỉnh tộp, chẳm chéo, xôi ngũ sắc.

Về danh thắng, bài Wikipedia về tỉnh Sơn La liệt kê các hang Thẩm Tát, Thẩm Ké ở Chiềng An trong nhóm điểm du lịch khám phá.

Hành chính

Địa chỉ mới ghi: “bản … (hoặc tổ …), phường Chiềng An, tỉnh Sơn La”. Người dân ở hai xã cũ Chiềng Xôm, Chiềng Đen nay là cư dân phường; thủ tục làm tại trung tâm phục vụ hành chính công phường, trụ sở ở tổ 4.

Bản đồ Phường Chiềng An

Ghim đặt tại vị trí trụ sở phường. Mở trên Google Maps ↗

Xã, phường cũ hợp thành

Phường Chiềng An được lập từ 3 đơn vị cấp xã cũ theo Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:

Đơn vị cũHuyện, quận, thị xã cũTỉnh cũPhạm vi
Xã Chiềng ĐenThành phố Sơn LaTỉnh Sơn La toàn bộ
Phường Chiềng AnThành phố Sơn LaTỉnh Sơn La toàn bộ
Xã Chiềng XômThành phố Sơn LaTỉnh Sơn La toàn bộ

Hỏi đáp nhanh

Phường Chiềng An mới gồm những đơn vị cũ nào?

Gồm phường Chiềng An, xã Chiềng Xôm và xã Chiềng Đen của thành phố Sơn La cũ, theo Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15, từ 1/7/2025.

Tên Chiềng An có nghĩa là gì?

Chiềng An là địa danh gốc tiếng Thái; “An” ở đây không nên hiểu là chữ Hán 安. Nghĩa của tên chưa có nguồn giải thích thống nhất.

Diện tích và dân số phường Chiềng An?

149,08 km² và 20.322 người (số liệu sắp xếp năm 2025).

Phường Chiềng An có bao nhiêu tổ, bản?

27 đơn vị: 5 tổ dân phố và 22 bản.

Chiềng An thành phường từ khi nào?

Ngày 23/3/2006 theo Nghị định 29/2006/NĐ-CP, từ xã Chiềng An cũ; năm 2025 mở rộng thêm hai xã Chiềng Xôm, Chiềng Đen.

Cùng Thành phố Sơn La trước đây

← Toàn bộ 75 xã, phường của Sơn La Tra tên xã cũ → mới

Nguồn: nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025 (1681/NQ-UBTVQH15); Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. · Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15 về sắp xếp ĐVHC cấp xã tỉnh Sơn La · Wikipedia tiếng Việt — Chiềng An · Wikipedia tiếng Việt — Sơn La (thành phố) · Wikipedia tiếng Việt — Lịch sử hành chính Sơn La · Wikipedia tiếng Việt — Sơn La (tỉnh) · Cập nhật 05/11/2026 · Dữ liệu mở: JSON