Huổi Một là xã vùng núi thuộc tỉnh Sơn La, nằm ở phía nam trung tâm vùng Sông Mã cũ, giáp vùng Sốp Cộp; xã lập ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15 trên cơ sở hai xã Nậm Mằn và Huổi Một. Diện tích 240,66 km², dân số 12.349 người.
Tổng quan
Huổi Một là xã của tỉnh Sơn La, chiếm một khối núi rộng nằm giữa thung lũng sông Mã ở phía bắc và vùng Sốp Cộp ở phía nam. Xã có diện tích 240,66 km² nhưng chỉ 12.349 người, mật độ khoảng 51 người/km² — thưa nhất trong chín xã thuộc huyện Sông Mã cũ, chưa bằng một phần tư mật độ của xã Sông Mã liền kề.
Xã được ghép từ Huổi Một cũ (140,16 km², 8.680 người) và Nậm Mằn (100,50 km², 3.669 người). Theo Wikipedia tiếng Việt, xã có 27 bản; trụ sở UBND đặt tại bản Pá Mằn.
Láng giềng của xã: phía bắc là Chiềng Sơ và Sông Mã; phía đông là Chiềng Khoong; phía tây là Mường Lầm và Púng Bánh; phía nam là xã Sốp Cộp.
Tên gọi và ý nghĩa
Tên giữ lại. Xã mới mang tên Huổi Một — tên của xã cũ lớn hơn, đông dân hơn trong hai xã. Tên Nậm Mằn không còn là tên xã nhưng vẫn sống trong tên hai bản Nậm Mằn và Pá Mằn (nơi đặt trụ sở xã mới).
Không phải chữ số “một”. Người đọc tiếng Việt dễ hiểu “Huổi Một” như “suối số một”, nhưng đây là địa danh gốc tiếng Thái được ghi lại bằng chữ Quốc ngữ; âm tiết “Một” chỉ trùng âm ngẫu nhiên với số đếm tiếng Việt. Âm “huổi” không có chữ Hán Việt (tra âm “huổi” trên Wiki Ngôn Ngữ). Âm “một” có một số chữ Hán như 沒 (chìm, mất, không có), song ghép với “huổi” thì không tạo thành từ Hán Việt nào; cách đọc chiết tự vì vậy không có cơ sở. Xem thêm trang âm “một”.
Yếu tố “Huổi”. “Huổi” là yếu tố mở đầu của rất nhiều tên bản, tên suối ở Sơn La và Điện Biên (Huổi Hưa, Huổi Khoang, Huổi Pản…). Nghĩa của cả tên Huổi Một chưa tìm được nguồn giải thích đáng tin cậy, nên ở đây không đưa ra cách giải nghĩa.
Lịch sử tên. Huổi Một và Nậm Mằn đều có trong danh sách 24 xã đầu tiên của châu Sông Mã năm 1953. Trong danh mục xã phường sau 1/7/2025, tên Huổi Một không trùng với đơn vị nào ở tỉnh khác. Lưu ý: trong xã có bản Co Mạ — trùng tên với xã Co Mạ thuộc vùng Thuận Châu cũ, hai địa danh khác nhau.
Địa lý
Địa hình xã là núi trung bình bị chia cắt bởi nhiều khe suối, kiểu địa hình chung của vùng Sông Mã: các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam, xen thung lũng hẹp. Đất bằng ít, ruộng nước phân tán theo các thung suối; phần lớn đất là đồi dốc, rừng và đất chưa sử dụng. Ở cấp huyện cũ, đất nông nghiệp chỉ khoảng 14% diện tích, đất có rừng khoảng 34% và đất chưa sử dụng hơn một nửa — tỷ lệ phản ánh rõ những xã núi như Huổi Một.
Các dòng suối của xã đều thuộc lưu vực sông Mã. Khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi: mùa mưa vào mùa hè, mùa khô kéo dài tới khoảng cuối tháng 4, gió tây khô nóng vào đầu mùa hè; các bản trên cao có mùa đông lạnh, nhiều sương.
Lịch sử
Trước năm 1953, vùng đất Sông Mã thuộc ba châu khác nhau của thời Pháp thuộc (Thuận Châu, Mai Sơn và vùng Sốp Cộp thuộc Điện Biên). Ngày 7/3/1953, châu Sông Mã được thành lập; Huổi Một và Nậm Mằn là hai trong 24 xã đầu tiên. Từ giữa năm 1962, châu đổi thành huyện.
Ngày 2/12/2003, tám xã phía nam huyện Sông Mã được tách để lập huyện Sốp Cộp. Huổi Một và Nậm Mằn ở lại huyện Sông Mã, từ đó trở thành dải xã giáp ranh với huyện mới; xã Sốp Cộp cũ (nay là xã Sốp Cộp) và Púng Bánh nằm ngay bên kia ranh giới.
Ngày 16/6/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15, sắp xếp toàn bộ hai xã Nậm Mằn và Huổi Một thành xã Huổi Một. Từ 1/7/2025, cấp huyện chấm dứt hoạt động; xã trực thuộc tỉnh Sơn La.
Dân cư – xã hội
Dân số 12.349 người sống trong 27 bản, phần lớn là bản nhỏ dọc khe suối và sườn núi. Phân bố lệch: Nậm Mằn cũ chiếm khoảng hai phần năm diện tích nhưng chưa tới một phần ba dân số. Chưa có số liệu dân tộc riêng cho xã mới; vùng Sông Mã cũ có các dân tộc Thái, Kinh, Mông, Xinh Mun, Khơ Mú, Kháng. Người Xinh Mun — dân tộc mà khoảng 91,5% số người ở Việt Nam sống tại Sơn La, tập trung ở các huyện biên giới như Sông Mã và Yên Châu — là một thành phần của các vùng núi trong huyện cũ.
Tên các bản phần lớn là tên Thái (Pá Mằn, Púng Hày, Túp Phạ, Nà Nghiều…), xen một số tên Việt như Hợp Tiến. Vì xã rộng, dân thưa, việc đi lại tới trường, trạm y tế là khó khăn thường trực, nhất là mùa mưa.
Kinh tế
Kinh tế dựa vào nông – lâm nghiệp: lúa nương và ruộng thung, ngô — cây trồng chủ lực của huyện Sông Mã cũ cùng với nhãn — chăn nuôi trâu, bò, dê thả đồi. Rừng và đất đồi rộng là nguồn lực chính của xã. Địa hình dốc vừa là trở ngại cho giao thông, vừa làm chi phí đưa nông sản ra chợ cao — nhận định chung của các tư liệu về huyện cũ.
Văn hóa
Các bản Thái của xã giữ nếp nhà sàn, tục cúng bản, các điệu xòe — nghệ thuật Xòe Thái của Sơn La đã được UNESCO ghi danh là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại năm 2021. Người Xinh Mun trong vùng có những tập quán được tư liệu dân tộc học ghi nhận như nhà sàn mái hình mai rùa, nghề đan lát, tục ở rể. Trên địa bàn xã chưa có di tích được xếp hạng.
Hành chính
Địa chỉ từ 1/7/2025 ghi: “Bản …, xã Huổi Một, tỉnh Sơn La”. Người dân hai xã cũ làm thủ tục tại UBND xã Huổi Một (bản Pá Mằn) hoặc qua Cổng dịch vụ công.
Bản đồ Xã Huổi Một
Ghim đặt tại vị trí trụ sở xã. Mở trên Google Maps ↗
Xã, phường cũ hợp thành
Xã Huổi Một được lập từ 2 đơn vị cấp xã cũ theo Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
| Đơn vị cũ | Huyện, quận, thị xã cũ | Tỉnh cũ | Phạm vi |
|---|---|---|---|
| Xã Huổi Một | Huyện Sông Mã | Tỉnh Sơn La | toàn bộ |
| Xã Nậm Mằn | Huyện Sông Mã | Tỉnh Sơn La | toàn bộ |
Hỏi đáp nhanh
Xã Huổi Một mới gồm những xã cũ nào?
Gồm toàn bộ xã Nậm Mằn và xã Huổi Một của huyện Sông Mã cũ, theo Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15, hoạt động từ 1/7/2025.
Tên Huổi Một có nghĩa là “suối số một” không?
Không có cơ sở. Huổi Một là địa danh gốc tiếng Thái được ghi bằng chữ Quốc ngữ; âm “Một” chỉ trùng ngẫu nhiên với số đếm tiếng Việt. Nghĩa của tên chưa có nguồn giải thích thống nhất.
Trụ sở xã Huổi Một đặt ở đâu?
Tại bản Pá Mằn, xã Huổi Một, tỉnh Sơn La.
Diện tích và dân số xã Huổi Một là bao nhiêu?
Diện tích 240,66 km², dân số 12.349 người (số liệu sắp xếp năm 2025), mật độ khoảng 51 người/km².
Cùng Huyện Sông Mã trước đây
- Xã Bó Sinh 16.461
- Xã Chiềng Khoong 23.222
- Xã Chiềng Khương 18.712
- Xã Chiềng Sơ 17.145
- Xã Mường Hung 24.613
- Xã Mường Lầm 15.647
- Xã Nậm Ty 16.679
- Xã Sông Mã 26.179
← Toàn bộ 75 xã, phường của Sơn La Tra tên xã cũ → mới