Nậm Ty là xã thuộc tỉnh Sơn La, nằm ở phía bắc vùng Sông Mã cũ, trên tuyến đường tỉnh 113 nối Sông Mã với Thuận Châu; xã lập ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15 trên cơ sở hai xã Chiềng Phung và Nậm Ty. Diện tích 201,89 km², dân số 16.679 người.
Tổng quan
Nậm Ty là xã của tỉnh Sơn La, chiếm vùng núi phía bắc của huyện Sông Mã cũ, giữa thung lũng sông Mã và vùng Thuận Châu – Mai Sơn. Xã có diện tích 201,89 km², dân số 16.679 người, mật độ khoảng 83 người/km². Trụ sở xã đặt tại bản Pàn.
Xã gồm 29 bản, theo Wikipedia tiếng Việt. Đặc điểm nổi bật của Nậm Ty là vị trí trung chuyển: tuyến đường tỉnh 113 đoạn Sông Mã – Nậm Ty – Chiềng Phung – Co Mạ đi xuyên qua xã, nối trung tâm Sông Mã cũ với vùng Thuận Châu ở phía bắc.
Láng giềng: phía bắc là Nậm Lầu; phía nam là Chiềng Sơ và Sông Mã; phía đông là Phiêng Cằm và Mường Chanh; phía tây là Co Mạ và Mường Lầm.
Tên gọi và ý nghĩa
Một cái tên có tuổi đời gần nửa thế kỷ. Tên Nậm Ty không có từ khi lập châu Sông Mã. Năm 1953, xã mang tên Chiềng Đen; ngày 25/7/1978, xã Chiềng Đen được đổi tên thành Nậm Ty — cùng đợt với việc đổi Chiềng Ban thành Nậm Lạnh và Pắc Ma thành Bó Sinh, theo phần lịch sử huyện Sông Mã trên Wikipedia tiếng Việt. Nguồn này không ghi lý do đổi tên. Năm 2025, khi hợp nhất với Chiềng Phung, xã mới giữ tên Nậm Ty.
Không phải tên Hán Việt. Âm “nậm” không có chữ Hán Việt (tra âm “nậm” trên Wiki Ngôn Ngữ); trong tiếng Việt phổ thông, “nậm” lại là tên một loại bình nhỏ đựng rượu, hoàn toàn không liên quan đến địa danh. Âm “ty” có các chữ Hán như 司 (cai quản) hay 絲 (tơ), nhưng “Nậm Ty” không phải từ Hán Việt; ghép nghĩa chữ Hán vào tên là sai cách. Đây là địa danh gốc tiếng Thái. “Nậm” là yếu tố đứng đầu rất nhiều tên sông suối ở Tây Bắc (chính sông Mã có dòng đầu nguồn tên Nậm Ma), nhưng nghĩa của cả tên Nậm Ty chưa có nguồn giải thích thống nhất.
Tên các xã cũ. Chiềng Phung (xã cũ còn lại) và Chiềng Đen (tên cũ của Nậm Ty) đều theo kiểu “Chiềng + …” phổ biến trong địa danh Thái. Trong xã hiện vẫn có bản Nà Phung và bản Chiềng Vàng.
Trùng tên. Trong danh mục xã phường sau 1/7/2025, tên Nậm Ty không trùng với đơn vị nào ở tỉnh khác.
Địa lý
Nậm Ty là vùng núi dốc phía bắc sông Mã. Từ thung lũng gần trung tâm Sông Mã, địa hình cao dần về phía bắc, giáp vùng Thuận Châu và Mai Sơn cũ. Các suối trong xã chảy về phía nam, đổ vào sông Mã. Nhiều bản mang tên bắt đầu bằng “Huổi” hoặc “Nà”: Huổi Tòng, Huổi Tư Hua Và, Nà Hay, Nà Há, Nà Khựa, Nà Mện, Nà Phung, Nà Sèo, Nà Tòng.
Như phần lớn vùng Sông Mã, đất có rừng và đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ lớn, đất nông nghiệp ít và phân tán. Khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, mùa đông lạnh hơn thung lũng sông Mã, mùa mưa dễ sạt lở trên các tuyến đường đèo.
Lịch sử
Khi châu Sông Mã thành lập ngày 7/3/1953 (tách ba vùng Sốp Cộp, Mường Lầm, Mường Hung từ Điện Biên, Thuận Châu và Mai Sơn), danh sách 24 xã của châu có Chiềng Đen và Chiềng Phung. Giữa năm 1962, châu đổi thành huyện Sông Mã.
Ngày 25/7/1978, xã Chiềng Đen đổi tên thành Nậm Ty. Từ đó hai xã Nậm Ty và Chiềng Phung song song tồn tại trong huyện Sông Mã. Năm 2017, đoạn đường Sông Mã – Nậm Ty – Chiềng Phung – Co Mạ dài khoảng 50 km được bổ sung vào đường tỉnh 113, đưa hai xã vào một trục giao thông chung.
Ngày 16/6/2025, Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15 sắp xếp toàn bộ hai xã Chiềng Phung và Nậm Ty thành xã Nậm Ty; từ 1/7/2025, sau khi cấp huyện kết thúc theo Nghị quyết 203/2025/QH15, xã trực thuộc tỉnh Sơn La. Các nguồn phổ thông chưa công bố diện tích, dân số riêng của từng xã cũ trước sắp xếp.
Dân cư – xã hội
Dân số 16.679 người trong 29 bản. Chưa có số liệu dân tộc riêng của xã; ở cấp huyện Sông Mã cũ có sáu dân tộc chính là Thái, Kinh, Mông, Xinh Mun, Khơ Mú và Kháng. Tên bản trong xã gần như hoàn toàn là tên Thái (Ban Lạt, Búa Hụn, Hiểm Lằn, Lọng Nghịu, Nong Xô, Nuốt Còn, Pá Lành, Sàng Lay…), khác với các xã ven trung tâm như Chiềng Khương hay Chiềng Khoong có nhiều bản tên Việt.
Là xã núi có diện tích lớn, việc tổ chức trường lớp, y tế theo cụm bản và hệ thống điểm trường là đặc điểm của xã.
Kinh tế
Nông – lâm nghiệp là sinh kế chính: lúa ruộng, lúa nương và ngô trên đồi, cùng chăn nuôi trâu, bò, dê. Ở cấp huyện cũ, ngô và nhãn là hai cây trồng chính. Tuyến đường tỉnh 113 giúp đưa nông sản về trung tâm Sông Mã và lên Thuận Châu.
Văn hóa
Đời sống văn hóa của xã mang đậm sắc thái Thái: nhà sàn, tục cúng bản, lối hát thơ khắp và các điệu xòe — nghệ thuật Xòe Thái của Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái được UNESCO ghi danh là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại ngày 15/12/2021. Trên địa bàn xã chưa có di tích được xếp hạng.
Giao thông
Trục chính là đường tỉnh 113. Theo Wikipedia, tuyến này sau điều chỉnh năm 2021 dài khoảng 89,5 km, đi Nà Ớt (Mai Sơn) – Sông Mã – Co Mạ; đoạn qua Nậm Ty nối trung tâm xã Sông Mã (giao quốc lộ 4G) với Co Mạ (giao đường tỉnh 108).
Hành chính
Địa chỉ từ 1/7/2025 ghi: “Bản …, xã Nậm Ty, tỉnh Sơn La”. Người dân hai xã Nậm Ty và Chiềng Phung cũ làm thủ tục tại UBND xã Nậm Ty (bản Pàn) hoặc qua Cổng dịch vụ công.
Bản đồ Xã Nậm Ty
Ghim đặt tại vị trí trụ sở xã. Mở trên Google Maps ↗
Xã, phường cũ hợp thành
Xã Nậm Ty được lập từ 2 đơn vị cấp xã cũ theo Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
| Đơn vị cũ | Huyện, quận, thị xã cũ | Tỉnh cũ | Phạm vi |
|---|---|---|---|
| Xã Chiềng Phung | Huyện Sông Mã | Tỉnh Sơn La | toàn bộ |
| Xã Nậm Ty | Huyện Sông Mã | Tỉnh Sơn La | toàn bộ |
Hỏi đáp nhanh
Xã Nậm Ty mới gồm những xã cũ nào?
Gồm toàn bộ xã Chiềng Phung và xã Nậm Ty của huyện Sông Mã cũ, theo Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15, hoạt động từ 1/7/2025.
Tên Nậm Ty có nghĩa là gì?
Là tên gốc tiếng Thái, không phải Hán Việt; nghĩa chưa có nguồn giải thích thống nhất. Tên này được dùng từ ngày 25/7/1978, khi xã Chiềng Đen đổi tên thành Nậm Ty.
Trước năm 1978 xã Nậm Ty tên là gì?
Xã Chiềng Đen, một trong 24 xã đầu tiên của châu Sông Mã năm 1953.
Đường nào đi qua xã Nậm Ty?
Đường tỉnh 113, đoạn Sông Mã – Nậm Ty – Chiềng Phung – Co Mạ, được bổ sung vào tuyến năm 2017.
Diện tích và dân số xã Nậm Ty là bao nhiêu?
Diện tích 201,89 km², dân số 16.679 người (số liệu sắp xếp năm 2025).
Cùng Huyện Sông Mã trước đây
- Xã Bó Sinh 16.461
- Xã Chiềng Khoong 23.222
- Xã Chiềng Khương 18.712
- Xã Chiềng Sơ 17.145
- Xã Huổi Một 12.349
- Xã Mường Hung 24.613
- Xã Mường Lầm 15.647
- Xã Sông Mã 26.179
← Toàn bộ 75 xã, phường của Sơn La Tra tên xã cũ → mới