Mường Lạn là xã ở phía đông nam vùng Mường Ảng cũ, tỉnh Điện Biên, giáp tỉnh Sơn La; xã được lập ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 1661/NQ-UBTVQH15 trên cơ sở ba xã Nặm Lịch, Xuân Lao và Mường Lạn của huyện Mường Ảng cũ. Diện tích 136,01 km², dân số 13.497 người.
Tổng quan
Mường Lạn là một xã thuộc tỉnh Điện Biên, chiếm phần đông nam của huyện Mường Ảng cũ, giáp tỉnh Sơn La. Ba xã hợp thành có quan hệ “mẹ – con” rõ ràng: năm 2006, Nặm Lịch được tách từ Mường Lạn, còn Xuân Lao được tách từ Búng Lao; năm 2025 ba xã gộp lại thành một, lấy tên xã mẹ Mường Lạn.
Xã có diện tích 136,01 km², dân số 13.497 người, mật độ khoảng 99 người/km². Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã đặt tại trụ sở cũ của xã Mường Lạn.
Vùng huyện Mường Ảng cũ nay gồm xã Mường Ảng, Mường Lạn và một phần các xã Búng Lao, Nà Tấu.
Tên gọi và ý nghĩa
Nguồn gốc: xã mới giữ tên xã Mường Lạn cũ. Hai tên Nặm Lịch và Xuân Lao — cùng ra đời năm 2006 — không còn là tên đơn vị hành chính.
Tên gốc Tày – Thái, không phải Hán Việt. Tra Wiki Ngôn Ngữ, âm “mường” không có chữ Hán Việt; đây là từ chung các ngôn ngữ Tày – Thái (tiếng Thái Lan: mueang), chỉ một vùng cư trú gồm trung tâm và các bản phụ thuộc. Âm “lạn” có chữ Hán như 爛 (nát, rữa; cũng trong “xán lạn”), nhưng trong tên một mường Thái thì đó chỉ là trùng âm; “Lạn” là tên riêng của mường, chưa tìm được nguồn giải thích, nên nghĩa xem là chưa thống nhất.
Lạn và Lịch. Danh sách 20 xã của huyện Tuần Giáo năm 1962 có một xã tên Lịch Lạn; các danh sách sau ghi xã Mường Lạn. Yếu tố “Lịch” còn trong tên xã Nặm Lịch (tách từ Mường Lạn năm 2006) và các bản Lịch Cang, Lịch Nưa, Lịch Tở; yếu tố “Lạn” còn trong tên bản Lạn, Pá Lạn. Các nguồn tra được chưa nói rõ quan hệ giữa xã Lịch Lạn năm 1962 và xã Mường Lạn về sau.
Xuân Lao là tên mới năm 2006: “Lao” lấy từ xã mẹ Búng Lao; “Xuân” trùng âm chữ Hán 春 (mùa xuân). Chưa tìm được văn bản giải thích lý do đặt tên này.
Trùng tên — cần ghi kèm tỉnh: tỉnh Sơn La cũng có xã Mường Lạn. Khi viết địa chỉ cần ghi “xã Mường Lạn, tỉnh Điện Biên”.
Địa lý
Theo Wikipedia tiếng Việt, xã Mường Lạn phía bắc giáp Búng Lao; phía nam giáp các xã Na Son, Pu Nhi, Xa Dung (vùng Điện Biên Đông cũ); phía đông giáp Quài Tở và tỉnh Sơn La; phía tây giáp Mường Ảng.
Địa hình đồi núi, có các thung lũng nhỏ ven suối. Theo niên giám thống kê 2022, Xuân Lao là phần rộng nhất (59,80 km²), Mường Lạn 40,60 km², Nặm Lịch 35,62 km². Khi lập năm 2006, Xuân Lao nhận 5.478,05 ha — hơn một nửa diện tích xã Búng Lao lúc đó. Khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, mùa đông lạnh, mưa tập trung vào mùa hè.
Lịch sử
Vùng Mường Lạn trước năm 2006 thuộc huyện Tuần Giáo, tỉnh Lai Châu, rồi tỉnh Điện Biên (từ 2004). Danh sách năm 1962 của huyện Tuần Giáo có xã Lịch Lạn; danh sách giai đoạn sau có xã Mường Lạn. Các mốc chính:
- 14/11/2006 — Nghị định 135/2006/NĐ-CP: lập xã Nặm Lịch từ 3.582 ha và 2.307 người của xã Mường Lạn (Mường Lạn còn 4.051,16 ha, 3.457 nhân khẩu); lập xã Xuân Lao từ 5.478,05 ha và 4.079 người của xã Búng Lao; ba xã chuyển về huyện Mường Ảng mới thành lập.
- 16/6/2025 — Nghị quyết 1661/NQ-UBTVQH15 nhập toàn bộ Nặm Lịch, Xuân Lao và Mường Lạn thành xã Mường Lạn; xã hoạt động từ 1/7/2025.
Như vậy Mường Lạn và Nặm Lịch tách nhau 19 năm rồi trở lại một xã; còn Xuân Lao tuy tách từ Búng Lao nhưng không về Búng Lao mà về Mường Lạn.
Dân cư – xã hội
Năm 2022, Xuân Lao có 5.533 người, Mường Lạn 4.384 người, Nặm Lịch 3.165 người (niên giám thống kê tỉnh Điện Biên do Wikipedia dẫn). Xã có 32 bản, phần lớn mang tên Thái: Bon, Co Hón, Co Muông, Co Sản, Hua Ná, Hua Pí, Huổi Lướng, Huổi Lỵ, Ít Nọi, Lạn, Lịch Cang, Lịch Nưa, Lịch Tở, Pá Khôm, Pá Lạn, Pá Nặm, Pha Hún, Pháy Váng, Phiêng Lao, Thẳm Hóng, Thẳm Phẩng, Thẳm Tọ, Xuân Lứa…
Ba bản mang yếu tố “thẳm” (hang, theo tiếng Tày – Thái) là Thẳm Hóng, Thẳm Phẩng, Thẳm Tọ. Huyện Mường Ảng cũ nằm trong danh sách 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a; vùng có người Thái, Mông, Kinh là các dân tộc chính, tỷ lệ riêng của xã chưa thấy số liệu công bố. Giáo dục, y tế theo mô hình chung của xã miền núi: trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trạm y tế xã.
Kinh tế
Nông nghiệp là chính: lúa nước ở thung lũng, ngô, lúa nương, chăn nuôi gia súc. Vùng Mường Ảng cũ là vùng cà phê chè của Tây Bắc (Wikipedia, bài Cà phê chè); năm 2026 tỉnh Điện Biên tiếp tục kế hoạch trồng mới cà phê và mắc ca ở các xã có vùng trồng. Rừng và đất đồi là nguồn thu qua trồng rừng, khoán bảo vệ rừng.
Văn hóa
Các bản Thái của Mường Lạn giữ nhà sàn và điệu xòe như nhiều vùng Thái khác ở Điện Biên; bộ ba tên bản Lịch Cang, Lịch Nưa, Lịch Tở có cùng cấu trúc với các tên xã Quài Cang – Quài Nưa – Quài Tở và Ẳng Cang – Ẳng Nưa – Ẳng Tở trong vùng. Trên địa bàn xã chưa thấy di tích được xếp hạng được công bố. Các di tích gần nhất là hang Thẩm Púa và hang Thẳm Khương ở xã Búng Lao phía bắc.
Hành chính
Từ 1/7/2025, địa chỉ ghi: bản …, xã Mường Lạn, tỉnh Điện Biên. Vì Sơn La cũng có xã Mường Lạn, giấy tờ phải ghi đủ tên tỉnh. Người dân Nặm Lịch, Xuân Lao, Mường Lạn cũ làm thủ tục tại UBND xã Mường Lạn (trụ sở cũ xã Mường Lạn).
Bản đồ Xã Mường Lạn
Ghim đặt tại vị trí trụ sở xã. Mở trên Google Maps ↗
Xã, phường cũ hợp thành
Xã Mường Lạn được lập từ 3 đơn vị cấp xã cũ theo Nghị quyết 1661/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
| Đơn vị cũ | Huyện, quận, thị xã cũ | Tỉnh cũ | Phạm vi |
|---|---|---|---|
| Xã Nặm Lịch | Huyện Mường Ảng | Tỉnh Điện Biên | toàn bộ |
| Xã Mường Lạn | Huyện Mường Ảng | Tỉnh Điện Biên | toàn bộ |
| Xã Xuân Lao | Huyện Mường Ảng | Tỉnh Điện Biên | toàn bộ |
Hỏi đáp nhanh
Xã Mường Lạn mới gồm những xã cũ nào?
Gồm toàn bộ ba xã Nặm Lịch, Xuân Lao và Mường Lạn của huyện Mường Ảng cũ, theo Nghị quyết 1661/NQ-UBTVQH15, hoạt động từ 1/7/2025.
Tên Mường Lạn có nghĩa là gì?
“Mường” là từ Tày – Thái chỉ một vùng cư trú gồm trung tâm và các bản; “Lạn” là tên riêng của mường, chưa có nguồn giải thích nghĩa. Đây không phải tên Hán Việt.
Mường Lạn ở Điện Biên có trùng tên với nơi khác không?
Có. Tỉnh Sơn La cũng có xã Mường Lạn; khi ghi địa chỉ cần ghi rõ tỉnh Điện Biên.
Xã Xuân Lao và Nặm Lịch được lập khi nào?
Cùng ngày 14/11/2006 theo Nghị định 135/2006/NĐ-CP: Nặm Lịch tách từ Mường Lạn, Xuân Lao tách từ Búng Lao.
Diện tích và dân số xã Mường Lạn là bao nhiêu?
Diện tích 136,01 km², dân số 13.497 người (số liệu sắp xếp năm 2025).
Cùng Huyện Mường Ảng trước đây
- Xã Búng Lao 19.657
- Xã Mường Ảng 17.604
- Xã Nà Tấu 14.939
← Toàn bộ 45 xã, phường của Điện Biên Tra tên xã cũ → mới