Ba Đình là phường thuộc Thành phố Hà Nội, thành lập ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 trên cơ sở toàn bộ hai phường Quán Thánh, Trúc Bạch và một phần các phường Điện Biên, Đội Cấn, Kim Mã, Ngọc Hà, Cửa Đông. Phường rộng 2,97 km², dân số 65.023 người.
Tổng quan
Quảng trường nơi đọc Tuyên ngôn Độc lập ngày 2/9/1945, Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, tòa nhà Quốc hội và khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long cùng nằm trong một đơn vị hành chính: phường Ba Đình, thuộc Thành phố Hà Nội. Đây là phường mang tên quận Ba Đình cũ và giữ phần lõi chính trị – lịch sử của quận đó.
Phường rộng 2,97 km², dân số 65.023 người, mật độ khoảng 21.900 người/km² – thấp hơn đáng kể so với các phường láng giềng, vì một phần lớn diện tích là quảng trường, công viên, khuôn viên di tích và trụ sở cơ quan trung ương. Trụ sở phường đặt tại số 2 phố Trúc Bạch.
Trên địa bàn có trụ sở của nhiều cơ quan đầu não: Phủ Chủ tịch, Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Trung ương Đảng, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao. Song song với đó là những khu dân cư lâu đời quanh hồ Trúc Bạch, phố Quán Thánh, Phan Đình Phùng – nơi đời sống phố phường Hà Nội vẫn diễn ra như mọi phường nội đô khác.
Tên gọi và ý nghĩa
Tên Ba Đình không có gốc từ một làng nào ở Hà Nội. Nó là tên một căn cứ kháng Pháp ở huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa: khởi nghĩa Ba Đình (1886–1887) trong phong trào Cần Vương, do Phạm Bành và Đinh Công Tráng chỉ huy. Căn cứ được dựng trên đất ba làng Mậu Thịnh, Thượng Thọ, Mỹ Khê; theo cách giải thích phổ biến, từ ngoài nhìn vào chỉ thấy mái đình của ba làng nên gọi là "Ba Đình".
Về mặt chữ, đây là tên lai: ba là số đếm thuần Việt, còn đình là chữ Hán 亭 – ngôi nhà chung của làng, nơi thờ thành hoàng và hội họp. Khi viết sang chữ Hán, tên thường được phiên âm là 巴亭, trong đó chữ 巴 chỉ dùng để ghi âm "ba" chứ không mang nghĩa "ba" (số ba trong chữ Hán là 三, đọc là tam). Vì vậy không nên giải nghĩa Ba Đình theo chữ 巴. Từ điển có mục Ba Đình ghi nhận địa danh này.
Năm 1945, trong đợt thay tên Pháp của đường phố, vườn hoa bằng tên Việt, vườn hoa tròn trước Phủ Toàn quyền cũ (thời Pháp gọi là Rond-point Puginier) được đặt tên vườn hoa Ba Đình để tưởng niệm cuộc khởi nghĩa. Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập tại đây, và cái tên từ một căn cứ Thanh Hóa trở thành biểu tượng của thủ đô. Tên sau đó được dùng cho khu phố Ba Đình (đầu thập niên 1960), quận Ba Đình (1981), và nay là phường Ba Đình (2025) – tên mới kế thừa trực tiếp tên quận cũ.
Trùng tên: Tỉnh Thanh Hóa có xã Ba Đình, chính là vùng đất của căn cứ khởi nghĩa. Khi viết địa chỉ cần ghi kèm "Thành phố Hà Nội" để phân biệt.
Địa lý
Phường Ba Đình nằm ở phía tây bắc khu trung tâm lịch sử Hà Nội, giữa Hồ Tây và khu phố cổ. Theo mô tả ranh giới sau sắp xếp: phía đông giáp phường Hoàn Kiếm; phía tây giáp phường Ngọc Hà; phía nam giáp các phường Giảng Võ, Ô Chợ Dừa, Văn Miếu – Quốc Tử Giám và Cửa Nam; phía bắc giáp phường Tây Hồ và Hồng Hà.
Địa hình bằng phẳng, là đất bồi cũ phía hữu ngạn sông Hồng. Điểm nhấn tự nhiên là hồ Trúc Bạch, vốn là một phần của Hồ Tây, bị ngăn ra bởi con đê Cố Ngự – nay là đường Thanh Niên. Phần còn lại của phường là quy hoạch đô thị đặc trưng: trục Hùng Vương với quảng trường Ba Đình, các phố có hàng cây cổ thụ như Phan Đình Phùng, Hoàng Diệu, Điện Biên Phủ, cùng nhiều mảng xanh lớn trong khuôn viên Phủ Chủ tịch, Hoàng thành và các vườn hoa.
Khí hậu là khí hậu chung của nội đô Hà Nội: nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh, mùa hè nóng ẩm và mưa nhiều.
Lịch sử
Đất kinh thành
Phần lớn địa bàn phường nằm trong vòng Hoàng thành Thăng Long – trung tâm quyền lực của các triều đại từ năm 1010. Khu khảo cổ 18 Hoàng Diệu, Đoan Môn, nền điện Kính Thiên, Hậu Lâu, Bắc Môn là các dấu tích còn lại. Thời Nguyễn, thành Hà Nội được xây theo kiểu Vauban; Cột cờ Hà Nội là công trình của giai đoạn này. Cuối thế kỷ XIX, người Pháp phá phần lớn thành, mở các đại lộ và xây khu hành chính của chính quyền thuộc địa.
Các phường cũ hợp thành
Trước 2025, địa bàn thuộc quận Ba Đình (và một phần nhỏ thuộc quận Hoàn Kiếm). Phường Quán Thánh mang tên đền Quán Thánh; phường Trúc Bạch mang tên hồ – năm 2024 phường Nguyễn Trung Trực được nhập vào Trúc Bạch. Phường Điện Biên mang tên phố Điện Biên Phủ; phường Đội Cấn mang tên phố Đội Cấn, đặt theo Trịnh Văn Cấn (Đội Cấn), người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa của binh lính Thái Nguyên năm 1917. Kim Mã và Ngọc Hà vốn là tên hai trong mười ba trại (Thập tam trại) lập từ thời Lý ở phía tây kinh thành.
Sắp xếp năm 2025
Theo Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025, phường Ba Đình mới được lập từ:
- toàn bộ phường Quán Thánh và phường Trúc Bạch (quận Ba Đình cũ);
- một phần các phường Điện Biên, Đội Cấn, Kim Mã, Ngọc Hà (quận Ba Đình cũ);
- một phần phường Cửa Đông (quận Hoàn Kiếm cũ).
Mô tả sắp xếp của hệ thống bản đồ còn nêu thêm một phần diện tích nhỏ của các phường Cửa Nam, Đồng Xuân (Hoàn Kiếm cũ) và Thụy Khuê (Tây Hồ cũ). Phần còn lại của Đội Cấn, Kim Mã, Ngọc Hà chuyển sang phường Ngọc Hà và Giảng Võ. Phường bắt đầu hoạt động từ 1/7/2025.
Dân cư – xã hội
Với 65.023 người trên 2,97 km², Ba Đình là phường ít dân nhất trong nhóm năm phường của quận Ba Đình cũ, dù diện tích không nhỏ. Nguyên nhân là nhiều khu đất dành cho quảng trường, di tích, trụ sở cơ quan và doanh trại. Dân cư tập trung ở các khu phố quanh hồ Trúc Bạch, Quán Thánh, Hàng Bún, Phan Đình Phùng, Đội Cấn và các khu tập thể cũ.
Ven hồ Trúc Bạch là khu Ngũ Xã – cộng đồng thợ đúc đồng từ năm làng ở nơi khác về định cư, lập phường nghề, có chùa Ngũ Xã. Đời sống tín ngưỡng của dân phố cũ gắn với đền Quán Thánh, chùa Ngũ Xã và một số đình nhỏ trong ngõ; cộng đồng Công giáo sinh hoạt tại Nhà thờ Cửa Bắc.
Hệ thống trường học, trạm y tế, nhà văn hóa của phường được tổ chức theo mô hình chung của các phường nội đô Hà Nội; nhiều trường có lịch sử từ các phường cũ như Quán Thánh, Trúc Bạch, Điện Biên.
Kinh tế
Kinh tế phường chủ yếu là dịch vụ: hành chính công, văn phòng, khách sạn, ăn uống, dịch vụ du lịch phục vụ dòng khách lớn tới Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Hoàng thành và chùa Một Cột. Không có sản xuất công nghiệp.
Nghề đúc đồng Ngũ Xã từng làm nên tiếng tăm của khu ven hồ Trúc Bạch, nay chỉ còn vài cơ sở; trong khi đó, khu Ngũ Xã lại thành phố ẩm thực với món phở cuốn và các món chế biến từ bánh phở. Các phố Quán Thánh, Phan Đình Phùng, đường Thanh Niên có nhiều quán cà phê, nhà hàng phục vụ cả dân phố và khách du lịch.
Văn hóa – di tích
Phường Ba Đình tập trung các di tích bậc nhất của thủ đô:
- Quảng trường Ba Đình và Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh (khánh thành năm 1975), nơi diễn ra lễ thượng cờ, hạ cờ hằng ngày.
- Khu di tích Phủ Chủ tịch, gồm nhà sàn và nơi ở, làm việc của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Chùa Một Cột (Diên Hựu), dựng năm 1049 thời Lý Thái Tông, và Bảo tàng Hồ Chí Minh bên cạnh.
- Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long, di sản văn hóa thế giới (2010), và Cột cờ Hà Nội.
- Đền Quán Thánh (Trấn Vũ quán), một trong "Thăng Long tứ trấn", trấn giữ phía bắc kinh thành, có tượng Huyền Thiên Trấn Vũ đúc bằng đồng đen.
- Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam trên phố Nguyễn Thái Học, Nhà thờ Cửa Bắc, chùa Ngũ Xã.
- Tòa nhà Quốc hội đối diện khu khảo cổ 18 Hoàng Diệu.
Hồ Trúc Bạch gắn với tích cung Trúc Lâm của chúa Trịnh: theo tương truyền, cung nữ phạm lỗi bị đưa về đây dệt lụa, loại lụa nổi tiếng mang tên "lụa Trúc Bạch" và cũng thành tên hồ.
Giao thông
Phường nằm trên các trục chính của nội đô: Hùng Vương, Điện Biên Phủ, Phan Đình Phùng, Hoàng Diệu, Nguyễn Thái Học, Quán Thánh và đường Thanh Niên nối sang Hồ Tây. Khu vực quanh Lăng và quảng trường có quy định riêng về giao thông, đi bộ vào các thời điểm lễ, sự kiện. Nhiều tuyến xe buýt nội đô chạy qua địa bàn.
Hành chính
Địa chỉ mới ghi: "…, phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội" – không còn "quận Ba Đình". Người dân ở các phường cũ Quán Thánh, Trúc Bạch ghi trọn theo phường mới; người ở Điện Biên, Đội Cấn, Kim Mã, Ngọc Hà, Cửa Đông cần đối chiếu tổ dân phố của mình vì các phường này bị chia cho nhiều phường mới. Thủ tục hành chính làm tại trung tâm phục vụ hành chính công của phường hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
Bản đồ Phường Ba Đình
Ghim đặt tại vị trí trụ sở phường. Mở trên Google Maps ↗
Xã, phường cũ hợp thành
Phường Ba Đình được lập từ 10 đơn vị cấp xã cũ theo Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
| Đơn vị cũ | Huyện, quận, thị xã cũ | Tỉnh cũ | Phạm vi |
|---|---|---|---|
| Phường Điện Biên | Quận Ba Đình | Thành phố Hà Nội | một phần |
| Phường Đội Cấn | Quận Ba Đình | Thành phố Hà Nội | một phần |
| Phường Kim Mã | Quận Ba Đình | Thành phố Hà Nội | một phần |
| Phường Ngọc Hà | Quận Ba Đình | Thành phố Hà Nội | một phần |
| Phường Quán Thánh | Quận Ba Đình | Thành phố Hà Nội | toàn bộ |
| Phường Trúc Bạch | Quận Ba Đình | Thành phố Hà Nội | toàn bộ |
| Phường Cửa Đông | Quận Hoàn Kiếm | Thành phố Hà Nội | một phần |
| Phường Đồng Xuân | Quận Hoàn Kiếm | Thành phố Hà Nội | một phần |
| Phường Thụy Khuê | Quận Tây Hồ | Thành phố Hà Nội | một phần |
| Phường Cửa Nam | Quận Hoàn Kiếm | Thành phố Hà Nội | một phần |
Hỏi đáp nhanh
Phường Ba Đình gồm những phường cũ nào?
Toàn bộ phường Quán Thánh, Trúc Bạch và một phần các phường Điện Biên, Đội Cấn, Kim Mã, Ngọc Hà (quận Ba Đình cũ), một phần phường Cửa Đông (quận Hoàn Kiếm cũ), theo Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15.
Tên Ba Đình có nghĩa là gì?
Ba Đình là tên căn cứ khởi nghĩa Ba Đình (1886–1887) ở Nga Sơn, Thanh Hóa, dựng trên đất ba làng có ba ngôi đình. Năm 1945 tên được đặt cho vườn hoa nơi đọc Tuyên ngôn Độc lập, rồi thành tên khu phố, quận và nay là phường. "Ba" là số đếm thuần Việt, "đình" là chữ Hán 亭.
Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh thuộc phường nào?
Thuộc phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Cùng phường còn có Quảng trường Ba Đình, Phủ Chủ tịch, chùa Một Cột, tòa nhà Quốc hội và khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long.
Diện tích, dân số phường Ba Đình là bao nhiêu?
Diện tích 2,97 km², dân số 65.023 người (số liệu sắp xếp năm 2025).
Có xã nào khác tên Ba Đình không?
Có: xã Ba Đình thuộc tỉnh Thanh Hóa, vùng đất của căn cứ khởi nghĩa Ba Đình. Khi ghi địa chỉ cần kèm tên tỉnh, thành phố.
Cùng Quận Ba Đình, Quận Hoàn Kiếm, Quận Tây Hồ trước đây
- Phường Cửa Nam 52.751
- Phường Giảng Võ 97.034
- Phường Hoàn Kiếm 105.301
- Phường Hồng Hà 123.282
- Phường Láng 61.135
- Phường Nghĩa Đô 125.568
- Phường Ngọc Hà 93.536
- Phường Ô Chợ Dừa 71.293
- Phường Phú Thượng 39.322
- Phường Tây Hồ 100.122
- Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám 105.604
- Phường Xuân Đỉnh 48.658
← Toàn bộ 126 xã, phường của Hà Nội Tra tên xã cũ → mới