Hà Nội là thủ đô của Việt Nam, thành phố trực thuộc trung ương thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng. Thành phố không thuộc diện hợp nhất tỉnh năm 2025; từ ngày 1/7/2025 có 126 đơn vị hành chính cấp xã (51 phường, 75 xã), diện tích 3.359,84 km² và dân số 8.807.523 người.
Tổng quan
Hà Nội là thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trung tâm chính trị – hành chính quốc gia và là một trong hai đô thị lớn nhất cả nước. Đất kinh đô này có lịch sử liên tục từ khi Lý Thái Tổ dời đô về thành Đại La năm 1010 và đặt tên là Thăng Long; cái tên Hà Nội xuất hiện muộn hơn, từ cuộc cải cách hành chính năm 1831 dưới triều Minh Mạng.
Thành phố rộng 3.359,84 km², dân số 8.807.523 người, mật độ khoảng 2.620 người/km² (số liệu của hệ thống bản đồ sắp xếp đơn vị hành chính). Trong đợt sắp xếp tỉnh năm 2025 theo Nghị quyết 202/2025/QH15, Hà Nội là một trong số ít địa phương giữ nguyên địa giới, không hợp nhất với tỉnh nào. Ở cấp cơ sở, Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 sắp xếp lại toàn bộ phường, xã, thị trấn cũ thành 126 đơn vị: 51 phường và 75 xã, không có đặc khu. Cùng ngày 1/7/2025, cấp quận, huyện, thị xã chấm dứt hoạt động trên cả nước, nên các tên như Ba Đình, Hoàn Kiếm, Sơn Tây hay Ba Vì nay là tên phường, xã chứ không còn là tên quận, huyện.
Hà Nội giáp năm tỉnh: Thái Nguyên ở phía bắc, Bắc Ninh ở phía đông bắc, Hưng Yên ở phía đông và đông nam, Ninh Bình ở phía nam, Phú Thọ ở phía tây và tây bắc. Lãnh thổ trải từ vùng núi Ba Vì phía tây qua đồng bằng hai bên sông Hồng tới bãi bồi sông Đuống phía đông, nên trong cùng một thành phố có cả phường nội đô mật độ trên 30.000 người/km² lẫn xã miền núi có đồng bào Mường, Dao sinh sống.
Tên gọi và ý nghĩa
Hà Nội viết bằng chữ Hán là 河內 (xem mục từ Hà Nội trên từ điển). Chữ hà 河 nghĩa là sông, chữ nội 內 nghĩa là bên trong; ghép lại là "phía trong sông", hay vùng đất được các dòng sông bao quanh. Cách giải thích phổ biến nhất cho rằng tên này phản ánh vị trí tỉnh Hà Nội năm 1831: nằm giữa sông Nhị (sông Hồng) ở phía đông bắc và sông Thanh Quyết (sông Đáy) ở phía tây nam.
Tên gọi là sản phẩm của cuộc cải cách hành chính năm 1831, khi vua Minh Mạng bỏ Bắc Thành, chia đất Bắc Kỳ thành các tỉnh và lập tỉnh Hà Nội gồm kinh thành Thăng Long cũ cùng các phủ chung quanh. Như vậy, lúc ra đời, Hà Nội là tên một tỉnh chứ chưa phải tên riêng của đô thị. Năm 1888, chính quyền Pháp lập thành phố Hà Nội; từ đó tên gọi gắn với đô thị và được giữ nguyên qua các thời kỳ thủ phủ Liên bang Đông Dương (từ 1902), thủ đô Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (từ 1945) và thủ đô nước Việt Nam thống nhất (từ 1976).
Trước khi mang tên Hà Nội, vùng đất này có nhiều tên khác: Tống Bình, Đại La thời thuộc Đường; Thăng Long ("rồng bay lên") từ năm 1010, gắn với truyền thuyết Lý Thái Tổ thấy rồng vàng bay lên khi thuyền tới dưới thành; Đông Đô thời Hồ, Đông Quan thời thuộc Minh, Đông Kinh thời Lê sơ – tên mà người phương Tây phiên thành Tonkin; Bắc Thành thời đầu nhà Nguyễn. Dân gian còn quen gọi Kẻ Chợ. Tên Thăng Long vẫn sống trong tên di sản (Hoàng thành Thăng Long) và trong cách gọi "Thăng Long – Hà Nội".
Tên Hà Nội không trùng với đơn vị hành chính nào khác. Trong hệ thống xã phường mới, nhiều phường của Hà Nội mang tên các quận nội thành cũ như Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Cầu Giấy; địa chỉ ghi tên phường rồi đến "Thành phố Hà Nội", không còn cấp quận.
Địa lý
Hà Nội nằm ở phía tây bắc vùng Đồng bằng sông Hồng, trên vùng chuyển tiếp từ trung du và núi thấp phía tây sang đồng bằng châu thổ. Địa hình thấp dần theo hướng tây bắc – đông nam. Điểm cao nhất là đỉnh núi Ba Vì (1.296 m) thuộc khối núi Ba Vì ở phía tây thành phố; phần lớn diện tích còn lại là đồng bằng phù sa và các dải đồi thấp ở phía tây, tây nam (vùng Sơn Tây, Thạch Thất, Quốc Oai, Mỹ Đức cũ) và phía bắc (vùng Sóc Sơn cũ).
Sông hồ
Sông Hồng chảy qua địa phận Hà Nội khoảng 163 km, chia thành phố thành hai bờ; phía hữu ngạn là khu đô thị lịch sử, phía tả ngạn là vùng Long Biên, Gia Lâm, Đông Anh cũ. Các sông khác gồm sông Đà (đoạn hợp lưu với sông Hồng ở phía tây bắc), sông Đuống (tách từ sông Hồng chảy sang Bắc Ninh), sông Đáy ở phía tây nam, sông Nhuệ, sông Tích, sông Cà Lồ, và sông Tô Lịch – dòng sông gắn với lịch sử thành Thăng Long, nay chủ yếu làm nhiệm vụ thoát nước nội đô.
Hà Nội có nhiều hồ: Hồ Tây, Hồ Gươm (hồ Hoàn Kiếm), hồ Trúc Bạch, hồ Thiền Quang, hồ Thủ Lệ trong nội đô; hồ Đồng Mô, hồ Suối Hai ở vùng phía tây. Nhiều hồ nội đô là dấu vết của các khúc sông cổ, đầm trũng ven sông Hồng.
Khí hậu
Hà Nội có khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa đông lạnh – điểm khác biệt rõ so với các đô thị phía nam. Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều; mùa đông lạnh, đầu mùa hanh khô, cuối mùa có mưa phùn nồm ẩm. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23–24 °C; tháng 7 nóng nhất với trung bình khoảng 29 °C. Bốn mùa xuân – hạ – thu – đông thể hiện tương đối rõ, là chất liệu quen thuộc của văn chương, âm nhạc về Hà Nội.
Đất đai và tài nguyên
Đất phù sa ven sông Hồng, sông Đáy thích hợp trồng lúa, rau màu, cây ăn quả; vùng gò đồi phía tây và bắc có đất feralit, trồng chè, cây lâm nghiệp. Khu vực núi Ba Vì là vườn quốc gia, giữ rừng tự nhiên và rừng trồng, đồng thời là nguồn sinh thủy cho các hồ phía tây.
Lịch sử
Từ Cổ Loa đến Thăng Long
Vùng Hà Nội có dấu tích cư trú từ rất sớm. Thành Cổ Loa ở phía bắc sông Hồng (vùng Đông Anh cũ) gắn với nhà nước Âu Lạc thời An Dương Vương. Trong thời Bắc thuộc, khu vực trung tâm hiện nay là lỵ sở của chính quyền đô hộ với các tên Tống Bình, Đại La. Năm 1010, Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư về Đại La, đặt tên Thăng Long. Từ đó, Thăng Long là kinh đô của các triều Lý, Trần, Lê sơ, Mạc và Lê trung hưng trong khoảng tám thế kỷ.
Thời Nguyễn và thời Pháp
Năm 1802 nhà Nguyễn đóng đô ở Phú Xuân (Huế); Thăng Long thành trấn thành của Bắc Thành. Năm 1831, vua Minh Mạng lập tỉnh Hà Nội. Sau khi Pháp chiếm Bắc Kỳ, thành phố Hà Nội được lập năm 1888; năm 1902 Hà Nội trở thành thủ phủ của Liên bang Đông Dương. Nhiều công trình hạ tầng còn đến nay ra đời trong giai đoạn này, như cầu Long Biên (hoàn thành năm 1902) và các khu phố kiểu Pháp phía nam Hồ Gươm.
Thủ đô của nước Việt Nam
Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập tại vườn hoa Ba Đình, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với thủ đô là Hà Nội. Sau kháng chiến chống Pháp, Hà Nội được tiếp quản ngày 10/10/1954. Năm 1972, thành phố chịu đợt ném bom B-52 cuối tháng 12, sự kiện được gọi là "Hà Nội – Điện Biên Phủ trên không". Năm 1976, Hà Nội là thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. UNESCO trao danh hiệu "Thành phố vì hòa bình" năm 1999; năm 2000 Nhà nước tặng danh hiệu "Thủ đô Anh hùng".
Các lần điều chỉnh địa giới
Địa giới Hà Nội thay đổi nhiều lần trong nửa sau thế kỷ XX: năm 1961 mở rộng sang một số xã của các tỉnh lân cận; năm 1978 nhận thêm một số huyện, thị xã của Hà Sơn Bình và Vĩnh Phú (trong đó có Sơn Tây, Ba Vì); năm 1991 trả lại phần lớn các huyện này. Lần mở rộng lớn nhất có hiệu lực từ 1/8/2008: toàn bộ tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh (tỉnh Vĩnh Phúc) và bốn xã của huyện Lương Sơn (tỉnh Hòa Bình) nhập vào Hà Nội, nâng diện tích lên hơn 3.300 km².
Sắp xếp năm 2025
Năm 2025, khi cả nước giảm từ 63 xuống 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh (Nghị quyết 202/2025/QH15), Hà Nội giữ nguyên địa giới. Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sắp xếp các phường, xã, thị trấn cũ thành 126 đơn vị cấp xã, có hiệu lực từ 1/7/2025. Phương án tên gọi trước đó đã được HĐND thành phố thông qua ngày 29/4/2025 sau đợt lấy ý kiến cử tri. Nhiều phường mới mang tên quận cũ (Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Tây Hồ, Cầu Giấy, Hà Đông…), một số tên khôi phục địa danh lịch sử, cửa ô hay di tích, như Ô Chợ Dừa, Giảng Võ, Văn Miếu – Quốc Tử Giám; riêng dải ngoài đê sông Hồng qua nội đô được gom thành một phường riêng mang tên sông: Hồng Hà.
Dân cư – xã hội
Dân số Hà Nội theo số liệu sắp xếp năm 2025 là 8.807.523 người, đứng thứ hai cả nước sau Thành phố Hồ Chí Minh. Mật độ trung bình khoảng 2.620 người/km² nhưng chênh lệch rất lớn: các phường lõi nội đô cũ có mật độ hàng chục nghìn người/km², trong khi các xã vùng núi phía tây và vùng bãi ven sông thưa dân hơn nhiều. Khoảng một nửa dân số sống ở khu vực đô thị.
Người Kinh chiếm khoảng 99% dân số. Đồng bào Mường và Dao sinh sống chủ yếu ở vùng núi Ba Vì và các xã giáp Hòa Bình cũ; ngoài ra có người Tày, Thái, Nùng và nhiều dân tộc khác đến học tập, làm việc. Hà Nội là nơi hội tụ dân nhập cư từ khắp các tỉnh, đặc biệt là sinh viên và lao động trẻ, nên cơ cấu dân cư nội đô thay đổi nhanh.
Về tín ngưỡng, đời sống làng xã quanh thờ thành hoàng ở đình, thờ Phật ở chùa, thờ Mẫu ở đền, phủ vẫn đậm nét ngay giữa các phường nội đô – nhiều phường cũ vốn là làng ven kinh thành. Cộng đồng Công giáo tập trung quanh các giáo xứ lâu đời, tiêu biểu là Nhà thờ Lớn (nhà thờ chính tòa Thánh Giuse) gần Hồ Gươm.
Kinh tế
Hà Nội là một trong hai trung tâm kinh tế lớn nhất Việt Nam. Khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế: tài chính – ngân hàng, thương mại, giáo dục, y tế, du lịch, công nghệ thông tin và các dịch vụ gắn với vai trò thủ đô (trụ sở cơ quan trung ương, đại sứ quán, tổ chức quốc tế). Công nghiệp và xây dựng đứng thứ hai, với các khu công nghiệp tập trung ở vùng ven như Thăng Long (Đông Anh cũ), Nội Bài (Sóc Sơn cũ), Quang Minh (Mê Linh cũ), Bắc Thăng Long và khu công nghệ cao Hòa Lạc ở phía tây.
Nông nghiệp ven đô
Nông nghiệp giữ tỷ trọng nhỏ nhưng trải rộng ở các xã ngoại thành: lúa, rau an toàn, hoa – cây cảnh, cây ăn quả, chăn nuôi bò sữa (vùng Ba Vì), chè (vùng đồi phía tây và Sóc Sơn). Các bãi ven sông Hồng nổi tiếng với đào cảnh (Nhật Tân), quất cảnh (Tứ Liên), bưởi Diễn và cam canh ven đô.
Làng nghề
Hà Nội có biệt danh "đất trăm nghề". Các làng nghề tiêu biểu có thể kể: gốm Bát Tràng, lụa Vạn Phúc (Hà Đông), mây tre đan Phú Vinh, sơn mài Hạ Thái, khảm trai Chuyên Mỹ, nón Chuông, quạt Chàng Sơn, tiện gỗ Nhị Khê. Trong lõi phố cổ, các tên phố "Hàng" như Hàng Bạc, Hàng Đồng, Hàng Thiếc còn lưu dấu những phường thủ công cũ của kinh thành.
Văn hóa
Là kinh đô gần một nghìn năm, Hà Nội tập trung mật độ di tích cao nhất cả nước. Ba di sản được UNESCO ghi danh gắn trực tiếp với địa bàn: Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long (di sản văn hóa thế giới, 2010), 82 bia đá tiến sĩ tại Văn Miếu – Quốc Tử Giám (di sản tư liệu, ghi danh năm 2010) và Hội Gióng ở đền Phù Đổng và đền Sóc (di sản văn hóa phi vật thể, 2010). Năm 2019, Hà Nội được UNESCO đưa vào Mạng lưới các thành phố sáng tạo ở lĩnh vực thiết kế.
Di tích tiêu biểu
- Quần thể Văn Miếu – Quốc Tử Giám, nơi thờ Khổng Tử và đặt trường Quốc Tử Giám từ thời Lý.
- Chùa Một Cột (Diên Hựu), đền Quán Thánh, chùa Trấn Quốc bên Hồ Tây.
- Đền Ngọc Sơn, tháp Rùa, Hồ Gươm cùng khu phố cổ và phố cũ quanh hồ.
- Thành Cổ Loa; làng cổ Đường Lâm; chùa Thầy, chùa Tây Phương, chùa Hương ở các vùng ngoại thành phía tây và tây nam.
- Quảng trường Ba Đình và Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Lễ hội và nghệ thuật
Ngoài Hội Gióng, các lễ hội lớn gồm hội chùa Hương (Mỹ Đức cũ) kéo dài suốt mùa xuân, hội Cổ Loa, hội Thập tam trại của các làng ven Hồ Tây – Bách Thảo. Hà Nội là nơi lưu giữ ca trù, chèo, múa rối nước và các loại hình hát văn, hát xẩm.
Ẩm thực
Ẩm thực Hà Nội nổi tiếng với phở, bún chả, chả cá Lã Vọng, bún thang, bánh cuốn Thanh Trì, cốm làng Vòng – món quà mùa thu gắn với lúa nếp non của làng Vòng (vùng Dịch Vọng). Cách ăn theo mùa và sự cầu kỳ trong món ăn thường ngày là nét được nhiều nhà văn Hà Nội ghi lại.
Du lịch
Du lịch Hà Nội xoay quanh ba vùng chính. Vùng lõi lịch sử gồm Hồ Gươm, khu phố cổ, Hoàng thành Thăng Long, Văn Miếu, khu Ba Đình với Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Phủ Chủ tịch, chùa Một Cột và Hồ Tây; phần lớn điểm có thể đi bộ hoặc đi xe ngắn. Các bảo tàng tập trung quanh đây: Bảo tàng Lịch sử quốc gia, Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, Bảo tàng Hồ Chí Minh, Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (phía tây).
Vùng làng nghề và làng cổ ven đô gồm Bát Tràng, Vạn Phúc, làng cổ Đường Lâm (vùng Sơn Tây), các làng đào, quất ven sông Hồng nhộn nhịp dịp Tết. Vùng sinh thái và tâm linh phía tây, tây nam gồm Vườn quốc gia Ba Vì, hồ Đồng Mô, hồ Suối Hai, chùa Thầy, chùa Tây Phương và quần thể chùa Hương – nơi đón lượng khách hành hương lớn nhất miền Bắc mỗi mùa xuân.
Không gian đi bộ quanh Hồ Gươm vào cuối tuần và các tuyến phố đi bộ quanh khu phố cổ là điểm sinh hoạt cộng đồng quen thuộc của người dân và du khách.
Giao thông
Hà Nội là đầu mối giao thông lớn nhất miền Bắc. Sân bay quốc tế Nội Bài ở phía bắc (vùng Sóc Sơn cũ) là cửa ngõ hàng không chính. Ga Hà Nội là điểm đầu của tuyến đường sắt Bắc – Nam; các tuyến đường sắt khác tỏa đi Lào Cai, Hải Phòng, Lạng Sơn, Thái Nguyên.
Hệ thống đường bộ hướng tâm gồm các quốc lộ 1, 2, 3, 5, 6, 32 cùng các tuyến cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ – Ninh Bình, Hà Nội – Hải Phòng, Nội Bài – Lào Cai, Hà Nội – Thái Nguyên, Đại lộ Thăng Long nối nội đô với Hòa Lạc. Các đường vành đai 1, 2, 3 bao quanh nội đô; vành đai 4 đang được xây dựng qua Hà Nội và các tỉnh lân cận.
Qua sông Hồng có nhiều cây cầu: Long Biên, Chương Dương, Thăng Long, Thanh Trì, Vĩnh Tuy, Nhật Tân và các cầu khác ở phía thượng lưu. Đường sắt đô thị đã có tuyến 2A Cát Linh – Hà Đông (khai thác từ cuối năm 2021) và đoạn trên cao của tuyến 3 Nhổn – ga Hà Nội (khai thác từ năm 2024), bên cạnh mạng lưới xe buýt, xe buýt nhanh BRT.
Hành chính
Từ 1/7/2025, Hà Nội tổ chức chính quyền hai cấp: thành phố và cấp xã. Toàn thành phố có 126 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 51 phường và 75 xã. Các phường tập trung ở khu vực nội đô cũ (Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Long Biên, Bắc và Nam Từ Liêm, Hà Đông) và thị xã Sơn Tây cũ; các xã nằm ở vùng các huyện ngoại thành cũ.
Địa chỉ mới ghi theo hai cấp, ví dụ: "Phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội" hay "Xã Ba Vì, Thành phố Hà Nội" – không còn tên quận, huyện. Thủ tục hành chính của người dân được giải quyết tại trung tâm phục vụ hành chính công của phường, xã nơi cư trú hoặc nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công.
Một số phường tiêu biểu của khu trung tâm: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Ngọc Hà, Giảng Võ, Cửa Nam, Tây Hồ.
Giáo dục – y tế
Hà Nội là trung tâm đào tạo lớn nhất cả nước, với gần một trăm trường đại học, học viện và quy mô sinh viên hàng trăm nghìn người. Truyền thống này nối dài từ Quốc Tử Giám thời Lý – Trần, qua Đại học Đông Dương đầu thế kỷ XX, tới các đại học quốc gia, đại học kỹ thuật, y dược, sư phạm, kinh tế hiện nay. Hệ thống trường phổ thông công lập và ngoài công lập phủ khắp các phường, xã.
Về y tế, thành phố tập trung nhiều bệnh viện tuyến trung ương đầu ngành (bệnh viện đa khoa, chuyên khoa ung bướu, nhi, sản, tim mạch, nhiệt đới), nhận bệnh nhân từ các tỉnh phía Bắc; mạng lưới trạm y tế phường, xã và bệnh viện khu vực đảm nhận chăm sóc ban đầu. Khoảng cách về điều kiện khám chữa bệnh giữa nội đô và các xã ngoại thành vẫn là vấn đề được thành phố đặt ra trong quy hoạch.
Danh sách 126 đơn vị hành chính cấp xã
Thành phố Hà Nội có 51 phường, 75 xã. Bảng nhóm theo huyện, quận, thị xã cũ để người quen địa chỉ cũ dễ tìm.
Huyện Ba Vì 8Huyện Chương Mỹ 5Huyện Gia Lâm 2Huyện Hoài Đức 4Huyện Mê Linh 4Huyện Mỹ Đức 4Huyện Phú Xuyên 4Huyện Phúc Thọ 3Huyện Quốc Oai 6Huyện Sóc Sơn 5Huyện Thanh Oai 3Huyện Thanh Trì 4Huyện Thường Tín 4Huyện Thạch Thất 2Huyện Đan Phượng 3Huyện Đông Anh 5Huyện Ứng Hòa 4Quận Ba Đình 5Quận Bắc Từ Liêm 4Quận Cầu Giấy 6Quận Hai Bà Trưng 6Quận Hoàn Kiếm 2Quận Hoàng Mai 5Quận Hà Đông 8Quận Long Biên 6Quận Nam Từ Liêm 2Quận Thanh Xuân 2Quận Tây Hồ 2Quận Đống Đa 4Thị xã Sơn Tây 4
Huyện Ba Vì (cũ) · 8 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Xã Ba Vì | 81,27 | 26.651 | Xã Khánh Thượng, Xã Minh Quang, Xã Ba Vì |
| Xã Bất Bạt | 56,43 | 40.066 | Xã Sơn Đà, Xã Cẩm Lĩnh, Xã Thuần Mỹ, Xã Tòng Bạt, Xã Minh Quang |
| Xã Cổ Đô | 53,25 | 70.706 | Xã Phong Vân, Xã Phú Cường, Xã Phú Đông, Xã Phú Hồng, Xã Cổ Đô… |
| Xã Minh Châu | 10,36 | 6.646 | Xã Minh Châu, Xã Chu Minh, Thị trấn Tây Đằng |
| Xã Quảng Oai | 49,26 | 59.001 | Xã Cam Thượng, Xã Chu Minh, Xã Đông Quang, Thị trấn Tây Đằng, Xã Thụy An… |
| Xã Suối Hai | 51,56 | 35.201 | Xã Ba Trại, Xã Cẩm Lĩnh, Xã Tản Lĩnh, Xã Thụy An |
| Xã Vật Lại | 51,75 | 58.579 | Xã Phú Châu, Xã Phú Sơn, Xã Đồng Thái, Xã Thái Hòa, Xã Vật Lại |
| Xã Yên Bài | 68,19 | 21.416 | Xã Vân Hòa, Xã Yên Bài, Xã Thạch Hòa |
Huyện Chương Mỹ (cũ) · 5 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Xã Hòa Phú | 29,87 | 49.948 | Xã Hòa Phú, Xã Hồng Phú, Xã Thượng Vực, Xã Văn Võ, Xã Đồng Lạc… |
| Xã Phú Nghĩa | 40,25 | 71.048 | Xã Thanh Bình, Xã Trung Hòa, Xã Trường Yên, Xã Phú Nghĩa, Xã Đông Phương Yên… |
| Xã Quảng Bị | 37,14 | 62.968 | Xã Hoàng Diệu, Xã Hợp Đồng, Xã Lam Điền, Xã Quảng Bị, Xã Tốt Động |
| Xã Trần Phú | 44,36 | 47.528 | Xã Hoàng Văn Thụ, Xã Hữu Văn, Xã Mỹ Lương, Xã Tân Tiến, Xã Trần Phú… |
| Xã Xuân Mai | 50,72 | 67.310 | Xã Nam Phương Tiến, Xã Tân Tiến, Xã Thủy Xuân Tiên, Thị trấn Xuân Mai |
Huyện Gia Lâm (cũ) · 2 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Xã Phù Đổng | 41,62 | 111.484 | Thị trấn Yên Viên, Xã Cổ Bi, Xã Yên Thường, Xã Thiên Đức, Xã Ninh Hiệp… |
| Xã Thuận An | 29,67 | 68.292 | Xã Cổ Bi, Xã Đặng Xá, Xã Dương Quang, Xã Phú Sơn, Xã Lệ Chi |
Huyện Hoài Đức (cũ) · 4 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Xã An Khánh | 28,69 | 102.136 | Xã La Phù, Xã Song Phương, Xã Vân Côn, Xã An Khánh, Xã An Thượng… |
| Xã Dương Hòa | 17,41 | 58.830 | Xã Minh Khai, Xã Dương Liễu, Xã Yên Sở, Xã Cát Quế, Xã Đắc Sở |
| Xã Hoài Đức | 16,73 | 69.239 | Xã Đức Giang, Xã Đức Thượng, Xã Kim Chung, Thị trấn Trạm Trôi, Xã Di Trạch… |
| Xã Sơn Đồng | 21,57 | 63.267 | Xã Lại Yên, Xã Song Phương, Xã Tiền Yên, Xã Vân Canh, Xã An Khánh… |
Huyện Mê Linh (cũ) · 4 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Xã Mê Linh | 34,97 | 62.197 | Xã Mê Linh, Xã Tiền Phong, Xã Tráng Việt, Xã Văn Khê, Xã Liên Hà… |
| Xã Quang Minh | 32,17 | 69.623 | Thị trấn Quang Minh, Xã Kim Hoa, Xã Mê Linh, Xã Thanh Lâm, Xã Đại Thịnh… |
| Xã Tiến Thắng | 36,34 | 64.246 | Xã Kim Hoa, Xã Mê Linh, Xã Tam Đồng, Xã Thạch Đà, Xã Thanh Lâm… |
| Xã Yên Lãng | 44,81 | 71.339 | Xã Hoàng Kim, Xã Liên Mạc, Xã Thạch Đà, Xã Tiến Thịnh, Xã Chu Phan… |
Huyện Mỹ Đức (cũ) · 4 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Xã Hồng Sơn | 54,38 | 63.130 | Xã Xuy Xá, Xã An Mỹ, Xã Hồng Sơn, Xã Hợp Tiến, Xã Lê Thanh… |
| Xã Hương Sơn | 69,11 | 52.634 | Xã Vạn Tín, Xã Hương Sơn, Xã An Tiến, Xã Hùng Tiến |
| Xã Mỹ Đức | 52,73 | 53.640 | Thị trấn Đại Nghĩa, Xã An Phú, Xã Đại Hưng, Xã Hợp Thanh, Xã Phù Lưu Tế |
| Xã Phúc Sơn | 49,31 | 54.084 | Xã Tuy Lai, Xã Mỹ Xuyên, Xã Đồng Tâm, Xã Phúc Lâm, Xã Thượng Lâm |
Huyện Phú Xuyên (cũ) · 4 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Xã Chuyên Mỹ | 35,54 | 44.859 | Xã Châu Can, Xã Chuyên Mỹ, Xã Phú Yên, Xã Vân Từ, Xã Tân Dân |
| Xã Đại Xuyên | 51,66 | 74.906 | Xã Khai Thái, Xã Minh Tân, Xã Đại Xuyên, Xã Bạch Hạ, Xã Phúc Tiến… |
| Xã Phú Xuyên | 60,02 | 96.635 | Thị trấn Phú Minh, Thị trấn Phú Xuyên, Xã Hồng Thái, Xã Nam Phong, Xã Quang Hà… |
| Xã Phượng Dực | 44,69 | 60.281 | Xã Hoàng Long, Xã Hồng Minh, Xã Phú Túc, Xã Phượng Dực, Xã Văn Hoàng |
Huyện Phúc Thọ (cũ) · 3 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Xã Hát Môn | 37,67 | 72.227 | Xã Hiệp Thuận, Xã Liên Hiệp, Xã Ngọc Tảo, Xã Tam Hiệp, Xã Tam Thuấn… |
| Xã Phúc Lộc | 41,15 | 61.457 | Xã Nam Hà, Xã Sen Phương, Xã Vân Phúc, Xã Võng Xuyên, Xã Xuân Đình |
| Xã Phúc Thọ | 39,66 | 75.425 | Xã Long Thượng, Xã Phúc Hòa, Xã Phụng Thượng, Xã Tích Lộc, Xã Trạch Mỹ Lộc… |
Huyện Quốc Oai (cũ) · 6 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Xã Hưng Đạo | 24,90 | 49.357 | Xã Đồng Quang, Xã Hưng Đạo, Xã Cộng Hòa |
| Xã Kiều Phú | 34,49 | 60.885 | Xã Liệp Nghĩa, Xã Ngọc Liệp, Xã Ngọc Mỹ, Xã Tuyết Nghĩa, Xã Cấn Hữu |
| Xã Phú Cát | 51,21 | 43.339 | Xã Đông Yên, Xã Hòa Thạch, Xã Phú Cát, Xã Phú Mãn |
| Xã Quốc Oai | 24,00 | 63.344 | Xã Sài Sơn, Xã Phượng Sơn, Xã Thạch Thán, Thị trấn Quốc Oai, Xã Ngọc Mỹ |
| Xã Tây Phương | 31,10 | 99.874 | Xã Ngọc Liệp, Thị trấn Quốc Oai, Xã Thạch Xá, Xã Quang Trung, Xã Lam Sơn… |
| Xã Yên Xuân | 78,01 | 29.375 | Xã Đông Xuân, Xã Yên Trung, Xã Thạch Hòa, Xã Tiến Xuân, Xã Yên Bình |
Huyện Sóc Sơn (cũ) · 5 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Xã Đa Phúc | 55,32 | 83.649 | Xã Đức Hòa, Xã Bắc Phú, Xã Kim Lũ, Xã Tân Hưng, Xã Việt Long… |
| Xã Kim Anh | 52,80 | 48.564 | Xã Minh Phú, Xã Minh Trí, Xã Tân Dân |
| Xã Nội Bài | 51,64 | 70.469 | Xã Hiền Ninh, Xã Phú Cường, Xã Phú Minh, Xã Quang Tiến, Xã Thanh Xuân… |
| Xã Sóc Sơn | 68,24 | 117.876 | Xã Phù Linh, Xã Đông Xuân, Thị trấn Sóc Sơn, Xã Mai Đình, Xã Phù Lỗ… |
| Xã Trung Giã | 77,52 | 61.315 | Xã Bắc Sơn, Xã Hồng Kỳ, Xã Nam Sơn, Xã Trung Giã |
Huyện Thanh Oai (cũ) · 3 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Xã Dân Hòa | 38,43 | 62.755 | Xã Cao Xuân Dương, Xã Dân Hòa, Xã Hồng Dương, Xã Liên Châu, Xã Tân Ước |
| Xã Tam Hưng | 29,45 | 39.087 | Xã Mỹ Hưng, Xã Tam Hưng, Xã Thanh Thùy, Xã Thanh Văn |
| Xã Thanh Oai | 26,86 | 54.475 | Thị trấn Kim Bài, Xã Đỗ Động, Xã Kim An, Xã Kim Thư, Xã Phương Trung… |
Huyện Thanh Trì (cũ) · 4 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Xã Đại Thanh | 18,92 | 92.557 | Xã Vĩnh Quỳnh, Thị trấn Văn Điển, Xã Hữu Hòa, Xã Tả Thanh Oai, Xã Tam Hiệp… |
| Xã Nam Phù | 13,74 | 42.772 | Xã Liên Ninh, Xã Vạn Phúc, Xã Yên Mỹ, Xã Đông Mỹ, Xã Duyên Hà… |
| Xã Ngọc Hồi | 13,35 | 43.864 | Xã Liên Ninh, Xã Ngọc Hồi, Xã Đại Áng, Xã Duyên Thái, Xã Khánh Hà |
| Xã Thanh Trì | 9,94 | 51.393 | Xã Tứ Hiệp, Xã Vĩnh Quỳnh, Xã Yên Mỹ, Thị trấn Văn Điển, Xã Ngũ Hiệp… |
Huyện Thường Tín (cũ) · 4 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Xã Chương Dương | 28,89 | 59.973 | Xã Lê Lợi, Xã Thắng Lợi, Xã Vạn Nhất, Xã Tô Hiệu, Xã Chương Dương… |
| Xã Hồng Vân | 24,53 | 58.685 | Xã Ninh Sở, Xã Liên Phương, Xã Duyên Thái, Xã Hà Hồi, Xã Hồng Vân… |
| Xã Thượng Phúc | 28,91 | 45.464 | Xã Nghiêm Xuyên, Xã Nguyễn Trãi, Xã Quất Động, Xã Tân Minh, Xã Dũng Tiến |
| Xã Thường Tín | 28,29 | 70.739 | Xã Nhị Khê, Thị trấn Thường Tín, Xã Tiền Phong, Xã Hiền Giang, Xã Hòa Bình… |
Huyện Thạch Thất (cũ) · 2 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Xã Hạ Bằng | 32,14 | 38.721 | Xã Tân Xã, Xã Đồng Trúc, Xã Bình Yên, Xã Cần Kiệm, Xã Hạ Bằng… |
| Xã Thạch Thất | 31,93 | 57.645 | Xã Đại Đồng, Thị trấn Liên Quan, Xã Cẩm Yên, Xã Kim Quan, Xã Lại Thượng… |
Huyện Đan Phượng (cũ) · 3 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Xã Đan Phượng | 15,30 | 47.629 | Thị trấn Phùng, Xã Đan Phượng, Xã Đồng Tháp, Xã Song Phượng, Xã Thượng Mỗ |
| Xã Liên Minh | 23,57 | 47.769 | Xã Phương Đình, Xã Thọ An, Xã Thọ Xuân, Xã Trung Châu, Xã Tiến Thịnh… |
| Xã Ô Diên | 32,06 | 97.506 | Xã Hạ Mỗ, Xã Hồng Hà, Xã Liên Hà, Xã Liên Hồng, Xã Liên Trung… |
Huyện Đông Anh (cũ) · 5 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Xã Đông Anh | 48,68 | 118.183 | Xã Đông Hội, Xã Dục Tú, Xã Mai Lâm, Thị trấn Đông Anh, Xã Cổ Loa… |
| Xã Phúc Thịnh | 42,63 | 95.951 | Xã Nam Hồng, Xã Nguyên Khê, Thị trấn Đông Anh, Xã Bắc Hồng, Xã Tiên Dương… |
| Xã Thiên Lộc | 27,96 | 74.597 | Xã Kim Chung, Xã Kim Nỗ, Xã Đại Mạch, Xã Võng La, Xã Hải Bối |
| Xã Thư Lâm | 43,84 | 102.580 | Xã Dục Tú, Xã Liên Hà, Thị trấn Đông Anh, Xã Thụy Lâm, Xã Uy Nỗ… |
| Xã Vĩnh Thanh | 22,52 | 64.698 | Xã Hải Bối, Xã Kim Nỗ, Xã Tàm Xá, Xã Vĩnh Ngọc, Xã Xuân Canh |
Huyện Ứng Hòa (cũ) · 4 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Xã Hòa Xá | 40,42 | 69.428 | Xã Hòa Phú, Xã Bình Lưu Quang, Xã Thái Hòa, Xã Phù Lưu |
| Xã Ứng Hòa | 67,80 | 63.750 | Xã Kim Đường, Xã Đại Cường, Xã Đại Hùng, Xã Đông Lỗ, Xã Đồng Tân… |
| Xã Ứng Thiên | 38,40 | 53.962 | Xã Trường Thịnh, Xã Hoa Viên, Xã Liên Bạt, Xã Quảng Phú Cầu |
| Xã Vân Đình | 41,60 | 60.828 | Thị trấn Vân Đình, Xã Cao Sơn Tiến, Xã Phương Tú, Xã Tảo Dương Văn |
Quận Ba Đình (cũ) · 5 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Phường Ba Đình | 2,97 | 65.023 | Phường Điện Biên, Phường Đội Cấn, Phường Kim Mã, Phường Ngọc Hà, Phường Quán Thánh… |
| Phường Giảng Võ | 2,60 | 97.034 | Phường Giảng Võ, Phường Kim Mã, Phường Ngọc Khánh, Phường Thành Công, Phường Cống Vị… |
| Phường Hồng Hà | 15,09 | 123.282 | Phường Phúc Xá, Phường Bạch Đằng, Phường Thanh Lương, Phường Chương Dương, Phường Phúc Tân… |
| Phường Ngọc Hà | 2,68 | 93.536 | Phường Đội Cấn, Phường Kim Mã, Phường Liễu Giai, Phường Ngọc Hà, Phường Vĩnh Phúc… |
| Phường Ô Chợ Dừa | 1,83 | 71.293 | Phường Thành Công, Phường Cát Linh, Phường Hàng Bột, Phường Ô Chợ Dừa, Phường Trung Liệt… |
Quận Bắc Từ Liêm (cũ) · 4 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Phường Đông Ngạc | 8,85 | 83.544 | Phường Thụy Phương, Phường Xuân Đỉnh, Phường Đông Ngạc, Phường Đức Thắng, Phường Cổ Nhuế 2 |
| Phường Tây Tựu | 7,54 | 39.436 | Phường Tây Tựu, Phường Minh Khai |
| Phường Thượng Cát | 14,77 | 24.692 | Phường Tây Tựu, Phường Thượng Cát, Phường Thụy Phương, Phường Liên Mạc, Phường Minh Khai… |
| Phường Xuân Phương | 10,81 | 104.947 | Phường Minh Khai, Phường Phúc Diễn, Phường Tây Mỗ, Phường Xuân Phương, Phường Phương Canh… |
Quận Cầu Giấy (cũ) · 6 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Phường Cầu Giấy | 3,74 | 74.516 | Phường Dịch Vọng Hậu, Phường Dịch Vọng, Phường Quan Hoa, Phường Yên Hòa, Phường Mỹ Đình 1… |
| Phường Nghĩa Đô | 4,34 | 125.568 | Phường Dịch Vọng Hậu, Phường Dịch Vọng, Phường Quan Hoa, Phường Nghĩa Đô, Phường Nghĩa Tân… |
| Phường Phú Diễn | 6,29 | 74.603 | Phường Mai Dịch, Phường Phú Diễn, Phường Cổ Nhuế 1, Phường Phúc Diễn |
| Phường Tây Hồ | 10,72 | 100.122 | Phường Nghĩa Đô, Phường Bưởi, Phường Nhật Tân, Phường Quảng An, Phường Xuân La… |
| Phường Từ Liêm | 10,18 | 119.997 | Phường Mai Dịch, Phường Mễ Trì, Phường Mỹ Đình 1, Phường Cầu Diễn, Phường Mỹ Đình 2… |
| Phường Yên Hòa | 4,10 | 77.029 | Phường Trung Hòa, Phường Yên Hòa, Phường Nhân Chính, Phường Mễ Trì |
Quận Hai Bà Trưng (cũ) · 6 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Phường Bạch Mai | 2,95 | 129.571 | Phường Trương Định, Phường Bách Khoa, Phường Bạch Mai, Phường Đồng Tâm, Phường Minh Khai… |
| Phường Hai Bà Trưng | 2,65 | 87.801 | Phường Nguyễn Du, Phường Bạch Đằng, Phường Đồng Nhân, Phường Lê Đại Hành, Phường Phạm Đình Hổ… |
| Phường Lĩnh Nam | 10,86 | 20.706 | Phường Thanh Lương, Phường Lĩnh Nam, Phường Thanh Trì, Phường Trần Phú, Phường Yên Sở |
| Phường Tương Mai | 3,56 | 136.292 | Phường Trương Định, Phường Đồng Tâm, Phường Minh Khai, Phường Hoàng Văn Thụ, Phường Mai Động… |
| Phường Vĩnh Hưng | 4,47 | 67.561 | Phường Vĩnh Tuy, Phường Lĩnh Nam, Phường Thanh Trì, Phường Vĩnh Hưng |
| Phường Vĩnh Tuy | 2,33 | 90.583 | Phường Vĩnh Tuy, Phường Thanh Lương, Phường Mai Động, Phường Vĩnh Hưng |
Quận Hoàn Kiếm (cũ) · 2 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Phường Cửa Nam | 1,68 | 52.751 | Phường Cửa Nam, Phường Hàng Bài, Phường Hàng Bông, Phường Phan Chu Trinh, Phường Trần Hưng Đạo… |
| Phường Hoàn Kiếm | 1,91 | 105.301 | Phường Cửa Đông, Phường Đồng Xuân, Phường Hàng Bồ, Phường Hàng Bông, Phường Hàng Buồm… |
Quận Hoàng Mai (cũ) · 5 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Phường Định Công | 5,34 | 85.502 | Phường Đại Kim, Phường Định Công, Phường Thịnh Liệt, Phường Hoàng Liệt, Xã Thanh Liệt… |
| Phường Hoàng Liệt | 4,04 | 55.820 | Phường Hoàng Liệt, Phường Đại Kim, Xã Thanh Liệt, Thị trấn Văn Điển, Xã Tam Hiệp |
| Phường Hoàng Mai | 9,04 | 98.502 | Phường Hoàng Văn Thụ, Phường Thịnh Liệt, Phường Trần Phú, Phường Vĩnh Hưng, Phường Yên Sở… |
| Phường Phương Liệt | 3,20 | 81.977 | Phường Định Công, Phường Phương Liệt, Phường Khương Đình, Phường Khương Mai, Phường Khương Trung… |
| Phường Yên Sở | 5,62 | 40.948 | Phường Hoàng Liệt, Phường Yên Sở, Xã Tứ Hiệp, Phường Thịnh Liệt |
Quận Hà Đông (cũ) · 8 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Phường Chương Mỹ | 38,90 | 87.913 | Phường Biên Giang, Xã Ngọc Hòa, Xã Phụng Châu, Xã Thụy Hương, Xã Tiên Phương… |
| Phường Dương Nội | 7,90 | 56.091 | Phường Yên Nghĩa, Phường Dương Nội, Phường La Khê, Phường Đại Mỗ, Phường Phú La… |
| Phường Hà Đông | 9,00 | 185.205 | Phường Phúc La, Phường Hà Cầu, Phường La Khê, Phường Mộ Lao, Phường Quang Trung… |
| Phường Kiến Hưng | 6,65 | 70.833 | Phường Hà Cầu, Phường Kiến Hưng, Phường Phú La, Phường Phú Lương |
| Phường Phú Lương | 9,40 | 52.024 | Phường Phú Lương, Phường Phú Lãm, Phường Kiến Hưng, Xã Hữu Hòa, Xã Cự Khê |
| Phường Thanh Liệt | 6,44 | 76.238 | Phường Văn Quán, Phường Hạ Đình, Phường Thanh Xuân Bắc, Xã Tân Triều, Xã Thanh Liệt… |
| Phường Yên Nghĩa | 13,18 | 49.643 | Phường Yên Nghĩa, Phường Đồng Mai |
| Xã Bình Minh | 29,86 | 80.066 | Phường Phú Lương, Xã Bích Hòa, Xã Bình Minh, Xã Cao Viên, Xã Cự Khê… |
Quận Long Biên (cũ) · 6 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Phường Bồ Đề | 12,94 | 120.028 | Phường Bồ Đề, Phường Gia Thụy, Phường Ngọc Lâm, Phường Ngọc Thụy, Phường Thượng Thanh… |
| Phường Long Biên | 19,04 | 62.887 | Phường Phúc Đồng, Phường Thạch Bàn, Phường Cự Khối, Phường Long Biên, Xã Bát Tràng… |
| Phường Phúc Lợi | 10,41 | 66.790 | Phường Phúc Đồng, Phường Phúc Lợi, Phường Việt Hưng, Phường Giang Biên, Phường Thạch Bàn… |
| Phường Việt Hưng | 12,91 | 83.188 | Phường Việt Hưng, Phường Đức Giang, Phường Gia Thụy, Phường Giang Biên, Phường Thượng Thanh… |
| Xã Bát Tràng | 20,67 | 48.987 | Phường Cự Khối, Xã Bát Tràng, Xã Đa Tốn, Xã Kiêu Kỵ, Xã Kim Đức… |
| Xã Gia Lâm | 25,72 | 90.498 | Phường Thạch Bàn, Thị trấn Trâu Quỳ, Xã Cổ Bi, Xã Đa Tốn, Xã Đặng Xá… |
Quận Nam Từ Liêm (cũ) · 2 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Phường Đại Mỗ | 8,10 | 80.462 | Phường Trung Văn, Phường Mễ Trì, Phường Đại Mỗ, Phường Phú Đô, Phường Nhân Chính… |
| Phường Tây Mỗ | 5,56 | 46.894 | Phường Tây Mỗ, Phường Đại Mỗ, Phường Dương Nội, Xã An Khánh |
Quận Thanh Xuân (cũ) · 2 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Phường Khương Đình | 3,10 | 86.286 | Phường Thanh Xuân Trung, Phường Thượng Đình, Phường Hạ Đình, Phường Khương Đình, Phường Khương Trung… |
| Phường Thanh Xuân | 3,24 | 106.316 | Phường Nhân Chính, Phường Thanh Xuân Trung, Phường Thượng Đình, Phường Thanh Xuân Bắc, Phường Trung Văn |
Quận Tây Hồ (cũ) · 2 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Phường Phú Thượng | 7,21 | 39.322 | Phường Phú Thượng, Phường Xuân Đỉnh, Phường Đông Ngạc, Phường Xuân Tảo, Phường Xuân La |
| Phường Xuân Đỉnh | 5,46 | 48.658 | Phường Xuân La, Phường Xuân Đỉnh, Phường Cổ Nhuế 1, Phường Xuân Tảo |
Quận Đống Đa (cũ) · 4 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Phường Đống Đa | 2,07 | 81.358 | Phường Láng Hạ, Phường Nam Đồng, Phường Ô Chợ Dừa, Phường Quang Trung, Phường Thịnh Quang… |
| Phường Kim Liên | 2,46 | 109.107 | Phường Khương Thượng, Phường Kim Liên, Phường Nam Đồng, Phường Phương Liên-Trung Tự, Phường Phương Mai… |
| Phường Láng | 1,88 | 61.135 | Phường Láng Hạ, Phường Láng Thượng, Phường Ngọc Khánh |
| Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám | 1,92 | 105.604 | Phường Hàng Bột, Phường Khâm Thiên, Phường Phương Liên-Trung Tự, Phường Thổ Quan, Phường Văn Chương… |
Thị xã Sơn Tây (cũ) · 4 đơn vị
| Tên | Diện tích (km²) | Dân số | Hợp thành từ |
|---|---|---|---|
| Phường Sơn Tây | 23,08 | 71.301 | Phường Ngô Quyền, Phường Phú Thịnh, Phường Sơn Lộc, Phường Trung Hưng, Phường Viên Sơn… |
| Phường Tùng Thiện | 32,34 | 42.052 | Phường Sơn Lộc, Phường Trung Sơn Trầm, Xã Thanh Mỹ, Xã Xuân Sơn, Phường Xuân Khanh… |
| Xã Đoài Phương | 57,10 | 39.828 | Xã Cổ Đông, Xã Kim Sơn, Xã Sơn Đông |
| Xã Hòa Lạc | 35,37 | 20.815 | Xã Cổ Đông, Xã Tân Xã, Xã Thạch Hòa, Xã Bình Yên, Xã Hạ Bằng… |
Bản đồ Thành phố Hà Nội
Hỏi đáp nhanh
Tên Hà Nội có nghĩa là gì?
Hà Nội (河內) nghĩa là "bên trong sông": hà 河 là sông, nội 內 là bên trong. Tên do vua Minh Mạng đặt năm 1831 khi lập tỉnh Hà Nội, phản ánh vị trí nằm giữa sông Nhị (sông Hồng) và sông Thanh Quyết (sông Đáy).
Hà Nội có bị sáp nhập với tỉnh nào năm 2025 không?
Không. Theo Nghị quyết 202/2025/QH15, Hà Nội giữ nguyên địa giới, không hợp nhất với tỉnh nào. Thay đổi lớn là ở cấp cơ sở: các phường, xã, thị trấn cũ được sắp xếp thành 126 đơn vị (51 phường, 75 xã) theo Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, hiệu lực từ 1/7/2025.
Hà Nội có bao nhiêu phường, xã sau sắp xếp?
126 đơn vị hành chính cấp xã: 51 phường và 75 xã, không có đặc khu. Cấp quận, huyện, thị xã không còn từ 1/7/2025.
Diện tích và dân số Hà Nội là bao nhiêu?
Theo số liệu sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025: diện tích 3.359,84 km², dân số 8.807.523 người, mật độ khoảng 2.620 người/km².
Trước khi gọi là Hà Nội, thủ đô từng có những tên nào?
Các tên lớn gồm Tống Bình, Đại La (thời Bắc thuộc), Thăng Long (từ năm 1010), Đông Đô (thời Hồ), Đông Quan (thời thuộc Minh), Đông Kinh (thời Lê sơ) và Bắc Thành (đầu thời Nguyễn). Dân gian còn gọi là Kẻ Chợ.
Hà Nội giáp những tỉnh nào?
Năm tỉnh: Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình và Phú Thọ (theo địa giới các tỉnh sau sắp xếp năm 2025).