Hải Lạng là xã thuộc Thành phố Quảng Ninh, lập theo Nghị quyết 1679/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 (hoạt động từ 1/7/2025) trên cơ sở toàn bộ xã Đồng Rui, một phần xã Hải Lạng của huyện Tiên Yên cũ và một phần diện tích xã Hải Hòa của thành phố Cẩm Phả cũ. Xã rộng 131,03 km², dân số 9.827 người, là vùng ven biển nằm giữa Cẩm Phả và Tiên Yên.
Tổng quan
Xã Hải Lạng là đơn vị “vắt qua” hai huyện cũ: phần lớn đất và dân thuộc huyện Tiên Yên (xã Đồng Rui và một phần xã Hải Lạng), cộng thêm một phần diện tích của xã Hải Hòa thuộc thành phố Cẩm Phả. Vì phần Cẩm Phả nhập vào chỉ gồm đất (không có dân), cư dân của xã gần như toàn bộ là người Tiên Yên cũ.
Xã có diện tích 131,03 km², dân số 9.827 người, mật độ khoảng 75 người/km². Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã đặt tại trụ sở cũ của xã Hải Lạng.
Xã nằm trên trục quốc lộ 18 giữa vùng mỏ Cẩm Phả và thị trấn Tiên Yên cũ, có bờ biển hướng ra vịnh Bái Tử Long. Từ 1/9/2026, xã thuộc Thành phố Quảng Ninh.
Tên gọi và ý nghĩa
Xã mới giữ tên xã Hải Lạng cũ của huyện Tiên Yên, dù xã Hải Lạng cũ không vào trọn: Nghị quyết 1679 chia xã này làm hai, một phần vào xã Hải Lạng mới, phần còn lại nhập vào xã Ba Chẽ (khoản 10). Tên xã Đồng Rui — xã được nhập trọn — không được dùng cho đơn vị mới.
Nghĩa từng chữ
Hải là 海, biển — phù hợp với một xã ven vịnh. Chữ Lạng khó xác định: âm Hán Việt “lạng” ứng với chữ 兩 (đơn vị cân, cũng có nghĩa là hai), nghĩa này không hợp với cách đặt tên làng xã. Có thể nghĩ tới chữ 浪 (sóng) — rất hợp nghĩa “sóng biển” — nhưng chữ này đọc chuẩn là “lãng”, nên đây chỉ là một khả năng. Chưa tìm được văn bản nào ghi tên xã bằng chữ Hán, nên nghĩa cả tên chưa thể khẳng định.
Đồng Rui
Trong tên xã cũ Đồng Rui, âm “rui” không có chữ Hán Việt tương ứng (theo tra cứu Wiki Ngôn Ngữ), tức đây là yếu tố thuần Việt: “rui” trong tiếng Việt là thanh gỗ, tre đỡ mái nhà. Tên có thể gắn với đặc điểm địa phương nào đó nhưng chưa có tư liệu giải thích.
Theo dữ liệu hành chính sau 1/7/2025, cả nước chỉ có một xã tên Hải Lạng.
Địa lý
Theo bản đồ hành chính sau sắp xếp, Hải Lạng giáp xã Điền Xá và xã Tiên Yên ở phía bắc, xã Hải Hòa ở phía nam, xã Ba Chẽ ở phía tây; phía đông là vịnh Bắc Bộ.
Địa hình thấp dần từ vùng đồi phía tây ra dải ven biển với bãi triều, cửa lạch và rừng ngập mặn — đặc trưng của bờ biển Tiên Yên. Khí hậu nhiệt đới gió mùa; huyện Tiên Yên cũ có lượng mưa trung bình khoảng 2.400 mm/năm, thuộc vùng mưa nhiều của tỉnh.
Lịch sử
Vùng đất này thuộc châu Tân An thời Tiền Lê, thời thuộc Minh thuộc phủ Tân Yên; thời Lê đổi gọi Tiên Yên, theo ghi chép là để tránh tên húy. Từ đó Hải Lạng, Đồng Rui là các xã ven biển của châu, rồi huyện Tiên Yên; năm 1963 thuộc tỉnh Quảng Ninh khi hợp nhất hai tỉnh Hải Ninh và Quảng Yên.
Ngày 16/6/2025, Nghị quyết 1679/NQ-UBTVQH15 quy định (khoản 3 và 7 Điều 1): điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên của xã Hải Hòa vào xã Hải Lạng; rồi sắp xếp toàn bộ xã Đồng Rui, một phần diện tích, dân số xã Hải Lạng và phần diện tích của Hải Hòa vừa điều chỉnh thành xã Hải Lạng mới. Phần còn lại của xã Hải Lạng cũ vào xã Ba Chẽ (khoản 10). Chính quyền xã mới hoạt động từ 1/7/2025; từ 1/9/2026 xã thuộc Thành phố Quảng Ninh.
Dân cư – xã hội
Gần 10.000 người sống trong các thôn ven quốc lộ và ven biển. Tiên Yên là huyện đa dân tộc: theo số liệu năm 2016, người Kinh khoảng 59%, người Dao khoảng 19%, người Tày khoảng 13,8%, còn lại là Sán Chỉ, Sán Dìu, Hoa và các dân tộc khác. Tỷ lệ riêng của từng xã chưa được công bố rộng; cư dân vùng ven biển sống bằng nghề biển và nông nghiệp, vùng đồi phía tây làm rừng.
Trường học, trạm y tế của hai xã cũ tiếp tục hoạt động; các dịch vụ cao hơn người dân thường tìm về Tiên Yên hoặc Cẩm Phả.
Kinh tế
Kinh tế Hải Lạng thuộc kiểu nông – lâm – ngư kết hợp của vùng ven biển Tiên Yên:
- Thủy sản: nuôi trồng ở vùng bãi triều, đầm, khai thác ven bờ trong hệ thống lạch, cửa sông.
- Nông nghiệp: lúa, hoa màu ở vùng đất thấp; chăn nuôi gia cầm — vùng Tiên Yên nổi tiếng với giống gà Tiên Yên.
- Lâm nghiệp: trồng rừng sản xuất trên đồi phía tây; bảo vệ rừng ngập mặn ven biển.
Vị trí trên quốc lộ 18 và gần các tuyến cao tốc mở cho xã cơ hội về dịch vụ, logistics trong tương lai.
Văn hóa
Văn hóa xã là sự đan xen của làng biển người Kinh với văn hóa các dân tộc vùng Tiên Yên — người Dao, Tày, Sán Chỉ… với tiếng nói, trang phục, lễ cấp sắc (người Dao), hát then, hát soọng cô của từng dân tộc. Người dân giữ lễ cúng đầu năm, lễ cầu mùa, cầu ngư.
Chưa có tư liệu công bố về di tích được xếp hạng trên địa bàn xã; các điểm văn hóa – lịch sử cấp vùng gần nhất thuộc trung tâm Tiên Yên cũ ở phía bắc và đền Cửa Ông ở phía nam.
Giao thông
Quốc lộ 18 chạy qua xã, nối Cẩm Phả – Mông Dương với Tiên Yên và tiếp tục lên Móng Cái. Từ Tiên Yên có quốc lộ 18C lên cửa khẩu Hoành Mô (Bình Liêu) và quốc lộ 4 đi Lạng Sơn. Cao tốc Vân Đồn – Móng Cái chạy qua vùng ven biển Tiên Yên cũ.
Bản đồ Xã Hải Lạng
Ghim đặt tại vị trí trụ sở xã. Mở trên Google Maps ↗
Xã, phường cũ hợp thành
Xã Hải Lạng được lập từ 3 đơn vị cấp xã cũ theo Nghị quyết 1679/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
| Đơn vị cũ | Huyện, quận, thị xã cũ | Tỉnh cũ | Phạm vi |
|---|---|---|---|
| Xã Hải Hòa | Thành phố Cẩm Phả | Tỉnh Quảng Ninh | một phần |
| Xã Đồng Rui | Huyện Tiên Yên | Tỉnh Quảng Ninh | toàn bộ |
| Xã Hải Lạng | Huyện Tiên Yên | Tỉnh Quảng Ninh | một phần |
Hỏi đáp nhanh
Xã Hải Lạng gồm những xã cũ nào?
Toàn bộ xã Đồng Rui, một phần xã Hải Lạng (huyện Tiên Yên cũ) và một phần diện tích xã Hải Hòa (thành phố Cẩm Phả cũ), theo khoản 3 và 7 Điều 1 Nghị quyết 1679/NQ-UBTVQH15.
Phần còn lại của xã Hải Lạng cũ đi đâu?
Phần còn lại của xã Hải Lạng cũ được nhập vào xã Ba Chẽ (khoản 10 Điều 1 Nghị quyết 1679/NQ-UBTVQH15).
Tên Hải Lạng có nghĩa là gì?
Hải là 海 (biển). Chữ Lạng chưa xác định được chữ Hán; có thể là 兩 hoặc gần nghĩa với 浪 (sóng, đọc chuẩn là “lãng”). Nghĩa cả tên chưa thể khẳng định.
Diện tích, dân số xã Hải Lạng?
131,03 km², 9.827 người (số liệu sắp xếp 2025).
Xã Đồng Rui nay thuộc đâu?
Toàn bộ xã Đồng Rui (huyện Tiên Yên cũ) nay thuộc xã Hải Lạng, Thành phố Quảng Ninh.
Cùng Thành phố Cẩm Phả, Huyện Tiên Yên trước đây
- Phường Cẩm Phả 61.506
- Phường Cửa Ông 66.504
- Phường Mông Dương 18.953
- Phường Quang Hanh 52.750
- Xã Ba Chẽ 17.504
- Xã Điền Xá 6.956
- Xã Đông Ngũ 18.063
- Xã Hải Hòa 5.731
- Xã Tiên Yên 22.164
← Toàn bộ 54 xã, phường của Quảng Ninh Tra tên xã cũ → mới